Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 34/2011/QĐ-TTg

Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24 tháng 6 năm 2011 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006. Quyết định này tập trung cải cách thủ tục hành chính trong việc chuyển mục đích sử dụng rừng và quy định chi tiết hơn về điều kiện, thẩm quyền khai thác chính gỗ rừng tự nhiên đối với các đối tượng chủ rừng khác nhau.

1. Sửa đổi quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng rừng (Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 8)

Quyết định 34/2011/QĐ-TTg đã đơn giản hóa và làm rõ quy trình, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác:

  • Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ:
    • Nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập.
    • Nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập.
  • Thành phần hồ sơ yêu cầu:
    • Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng (theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định này).
    • Báo cáo chi tiết về hiện trạng rừng.
    • Các tiêu chí và chỉ số cho phép xác lập loại rừng xin chuyển đổi.
  • Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:
    • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định.
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả kết quả xử lý hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

2. Sửa đổi quy định về khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Sửa đổi Khoản 3 Điều 39)

Quy định mới phân định rõ ràng điều kiện và thẩm quyền cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên đối với từng nhóm chủ rừng:

  • Điều kiện khai thác chính gỗ rừng tự nhiên:
    • Đối với chủ rừng là tổ chức kinh tế: Phải xây dựng phương án điều chế rừng (hoặc phương án quản lý rừng bền vững) và thiết kế khai thác, đồng thời phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
    • Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: Phải lập phương án khai thác rừng; phương án này phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc ủy quyền cho phòng chức năng cấp huyện phê duyệt.
  • Thẩm quyền cho phép và quản lý khai thác:
    • Thủ tướng Chính phủ: Quyết định tổng hạn mức khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng năm trên phạm vi cả nước.
    • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông báo sản lượng khai thác hàng năm và hướng dẫn các địa phương quản lý cụ thể sản lượng khai thác được giao.
    • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp huyện dựa trên kế hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho địa phương.
    • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác trực tiếp cho các chủ rừng là tổ chức.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện giao kế hoạch, phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, và cộng đồng dân cư thôn.

3. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp luật

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 34/2011/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2011.
  • Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn quy định cũ tại điểm b khoản 1 Điều 8 và khoản 3 Điều 39 của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

4. Mẫu Giấy đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng ban hành kèm theo

Quyết định ban hành kèm theo mẫu đơn chuẩn hóa dùng cho tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân khi có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng rừng. Các nội dung chính trong mẫu đơn bao gồm:

  • Thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị (Tên, địa chỉ, thông tin pháp lý về quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, giao rừng).
  • Thông tin hiện trạng diện tích rừng đang quản lý (phân định rõ diện tích rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).
  • Thông tin chi tiết về phần diện tích đề nghị chuyển đổi (vị trí cụ thể theo lô, khoảnh, tiểu khu, địa bàn hành chính; diện tích chuyển đổi; loại rừng chuyển đi và loại rừng chuyển đến).
  • Chữ ký, đóng dấu xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc chủ hộ gia đình đề nghị.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2011/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 186/2006/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 8 NĂM 2006 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:

“Điều 8. Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng

1. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác

b) Việc chuyển đổi mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

Tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng rừng phải nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập hoặc 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập.

Hồ sơ gồm: đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng (theo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định này); báo cáo về hiện trạng rừng; các tiêu chí và chỉ số cho phép xác lập loại rừng xin chuyển đổi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả kết quả xử lý hồ sơ cho tổ chức, cá nhân”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 39 như sau:

“Điều 39. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên

3. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên

a) Điều kiện:

- Chủ rừng là tổ chức kinh tế phải có phương án điều chế rừng (hoặc phương án quản lý rừng bền vững) và thiết kế khai thác được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải có phương án khai thác rừng; Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc ủy quyền cho phòng chức năng của cấp huyện phê duyệt phương án khai thác rừng.

b) Thẩm quyền cho phép khai thác:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định tổng hạn mức khai thác hàng năm.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo sản lượng khai thác hàng năm, hướng dẫn các địa phương quản lý cụ thể sản lượng khai thác.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho địa phương. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác cho chủ rừng là tổ chức.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện giao kế hoạch và phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2011.

2. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 8; khoản 3 Điều 39 Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

MẪU

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ)

TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG

Kính gửi: ……………………………………….

Tên đơn vị (đối với tổ chức) hoặc họ và tên (đối với hộ gia đình, cá nhân) ....................................

Địa chỉ: ........................................................................................ được ................. giao quản lý, sử dụng ……….. ha rừng, tại khoảnh, tiểu khu …… thôn, bản ……… xã ……… huyện ……….. tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) …………. (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ......... ngày ....... tháng ....... năm ........... (hoặc quyết định giao đất, giao rừng số ………/…….. ngày …….. tháng ……… năm ..... ).

Hiện trạng rừng đang quản lý …………… ha, trong đó:

- Rừng sản xuất: ……………………….. ha;

- Rừng phòng hộ: ………………………. ha;

- Rừng đặc dụng: ……………………….. ha;

Đề nghị được chuyển mục đích sử dụng từ rừng ………………….. sang rừng .................. cụ thể:

Vị trí chuyển đổi: lô ……….., khoảnh …… tiểu khu ……….. thôn, bản ……….. xã ………… huyện ………….. tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) .................................................................................................................

Diện tích chuyển đổi: ..............................................................................................................

Đề nghị ...................................................................................................  xem xét, giải quyết.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(hoặc chủ hộ gia đình)
(Ký tên, đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế quản lý rừng kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 34/2011/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/06/2011
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 08/07/2011
Số công báo: Từ số 397 đến số 398
Ngày hiệu lực: 19/08/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế quả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký