Quyết định 34/2015/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ tài chính của Nhà nước đối với các dự án trọng điểm, giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay trong và ngoài nước hiệu quả và an toàn.
Các điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ban hành danh mục ưu tiên (Điều 1): Quyết định ban hành kèm theo Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ. Quy định này trực tiếp hướng dẫn thực hiện Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2015. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 44/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 3): Đối với những chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện trong vòng 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 4): Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phân loại chương trình, dự án ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ
Danh mục kèm theo Quyết định tập trung vào các nhóm chương trình, dự án then chốt đối với nền kinh tế bao gồm:
- Lĩnh vực năng lượng, khai thác và chế biến khoáng sản: Áp dụng đối với các chương trình, dự án thuộc nhóm A theo quy định của Luật Đầu tư công. Đây là những dự án quy mô lớn, có vai trò quyết định đến an ninh năng lượng và sự phát triển công nghiệp nặng của quốc gia.
- Lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích đầu tư: Bao gồm các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên khuyến khích đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển hạ tầng xã hội.
Tóm lại, Quyết định 34/2015/QĐ-TTg tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp sàng lọc và ưu tiên hỗ trợ tín dụng cho các dự án thực sự quan trọng, đồng thời đảm bảo kiểm soát chặt chẽ nợ công và an toàn tài chính quốc gia.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2015/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015 |
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐƯỢC XEM XÉT CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ hướng dẫn thực hiện Khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2015 và thay thế Quyết định số 44/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ.
Điều 3. Đối với những chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện trong vòng 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐƯỢC ƯU TIÊN XEM XÉT CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN |
| 1 | Dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đáp ứng các tiêu chí: a) Là dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công; và b) Thuộc lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư. |
| 2 | Chương trình, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác và chế biến khoáng sản thuộc nhóm A theo Luật Đầu tư công: a) Đầu tư hạ tầng điện lực, đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện; b) Đầu tư nhà máy lọc dầu. |
| 3 | Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích đầu tư gồm: a) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông (đường cao tốc) có tổng vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên; b) Phát triển vận tải công cộng: Đầu tư mua máy bay theo chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. |
| 4 | Các dự án đặc biệt do Chính phủ quyết định. |
- 1 Công văn số 2781/VPCP-QHQT ngày 5/06/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài của Tổng cong ty điện lực Việt Nam
- 2 Công văn số 4891/VPCP-KTTH về việc cấp bảo lãnh cho Dự án Đạm Cà Mau do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 44/2011/QĐ-TTg về Danh mục chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 81/2014/TT-BTC về chế độ cung cấp thông tin, báo cáo đối với chương trình, dự án vay vốn được cấp bảo lãnh chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7089/VPCP-KTTH năm 2016 báo cáo tổng hợp tình hình bảo lãnh chính phủ năm 2015 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 2781/VPCP-QHQT ngày 5/06/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài của Tổng cong ty điện lực Việt Nam
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3 Luật Quản lý nợ công 2009
- 4 Công văn số 4891/VPCP-KTTH về việc cấp bảo lãnh cho Dự án Đạm Cà Mau do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 15/2011/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ
- 6 Thông tư 81/2014/TT-BTC về chế độ cung cấp thông tin, báo cáo đối với chương trình, dự án vay vốn được cấp bảo lãnh chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Đầu tư công 2014
- 8 Luật Đầu tư 2014
- 9 Công văn 7089/VPCP-KTTH năm 2016 báo cáo tổng hợp tình hình bảo lãnh chính phủ năm 2015 do Văn phòng Chính phủ ban hành