Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An

Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An được xác định là cơ quan chuyên môn ngang Sở trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An. Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật. Về mặt quản lý hành chính, Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc cấp Trung ương.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc

Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An được giao thực hiện nhóm nhiệm vụ và quyền hạn diện rộng nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về chính sách dân tộc, cụ thể bao gồm:

  • Công tác tham mưu và trình UBND tỉnh: Chủ trì soạn thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực dân tộc. Tham mưu dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban và tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Ban cũng như Phòng Dân tộc cấp huyện.
  • Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh: Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Ban; dự thảo quy chế phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.
  • Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc: Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án sau khi được phê duyệt. Chủ trì tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Thực hiện các chương trình, dự án đặc thù: Trực tiếp tổ chức thực hiện các chính sách, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cách mạng và thực hiện công tác định canh, định cư.
  • Theo dõi, tổng hợp và đánh giá chính sách: Giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách dân tộc tại địa phương; tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan đến xóa đói giảm nghèo, di cư tự do và các vấn đề phát sinh khác liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Công tác xã hội và khen thưởng: Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc.
  • Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ: Hướng dẫn nghiệp vụ công tác dân tộc cho Phòng Dân tộc cấp huyện, công chức làm công tác dân tộc tại các huyện chưa đủ điều kiện thành lập phòng riêng và công chức cấp xã.
  • Hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học: Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân tộc theo phân cấp; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ quản lý nhà nước.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực dân tộc; tiếp nhận và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của công dân về thành phần dân tộc, phong tục tập quán.
  • Phối hợp liên ngành:
    • Phối hợp với các Sở, ngành thẩm định các dự án, đề án liên quan đến công tác dân tộc.
    • Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; xây dựng đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số tốt nghiệp đại học, cao đẳng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước ở địa phương.
    • Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường nội trú; biểu dương học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số đạt thành tích xuất sắc.
  • Quản lý nội bộ: Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Ban; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc quyền; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính tinh gọn và hiệu quả hoạt động:

  • Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ, được phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về nhiệm vụ được giao. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật lãnh đạo Ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban (05 phòng):
    • Văn phòng;
    • Thanh tra;
    • Phòng Chính sách Dân tộc;
    • Phòng Kế hoạch Tổng hợp;
    • Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.
  • Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số Nghệ An.
  • Biên chế: Biên chế công chức của Ban được giao trên cơ sở vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh. Biên chế sự nghiệp của Trung tâm trực thuộc do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Trưởng Ban Dân tộc

Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của Ban thông qua các nhiệm vụ cụ thể:

  • Xây dựng tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức của từng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và xác định nhu cầu biên chế hàng năm để phối hợp với Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Ban hành quy chế làm việc nội bộ, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc để triển khai công việc hiệu quả.
  • Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phòng Dân tộc cấp huyện.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 15/4/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An trước đây.

Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

ỦY BAN DÂN NHÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 30 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/04/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban dân tộc và Bộ nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tại Tờ trình số 138 /TTr - BDT ngày 27/4/2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 210/TTr - SNV ngày 22/5/2015, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 846/BCTĐ-STP ngày 10/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vu, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;

c) Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng biển đảo, vùng căn cứ địa cách mạng và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

5.Tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

6. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập phòng dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

12. Tham gia, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của Ủy ban Dân tộc và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tinh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Ban

a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban;

b) Trưởng Ban là người đứng đầu Ban Dân tộc, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;

c) Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Chính sách Dân tộc;

- Phòng Kế hoạch Tổng hợp;

- Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.

b) Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số Nghệ An.

3. Biên chế:

a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của Trưởng Ban Dân tộc

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng tiêu chuẩn, chức danh, cơ cấu tổ chức của từng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc và xác định số lượng biên chế hàng năm, phối hợp với Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xây dựng quy chế hoạt động, quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của phòng Dân tộc.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 15/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 34/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký