Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu và phát triển thương mại nội địa, đặc biệt là tại các vùng miền núi, biên giới.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND:
1. Quy định chung và nguyên tắc xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Nghệ An.
- Yêu cầu đối với đề án xúc tiến thương mại: Các đề án phải phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp; định hướng xuất khẩu và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai, tiến độ, nhân lực và tài chính. Đối với đề án kéo dài trên 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và dự toán kinh phí chi tiết cho từng năm.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch hàng năm, nguồn tài trợ và các nguồn hợp pháp khác. Kinh phí được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh và cấp cho Trung tâm Xúc tiến thương mại Nghệ An quản lý, sử dụng và thanh quyết toán.
- Thông tin thương mại và nghiên cứu thị trường: Hỗ trợ 70% chi phí mua tư liệu, điều tra, khảo sát, tổng hợp, xuất bản và phát hành cơ sở dữ liệu thị trường xuất khẩu trọng điểm. Mức hỗ trợ tối đa là 1,5 triệu đồng/đơn vị đăng ký nhận thông tin.
- Tuyên truyền xuất khẩu: Hỗ trợ 70% chi phí thiết kế, xây dựng nội dung truyền thông quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý ra nước ngoài; hỗ trợ 70% chi phí trọn gói mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Nghệ An viết bài, làm phóng sự.
- Thuê chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành theo hợp đồng trọn gói; hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hội thảo gặp gỡ chuyên gia (thuê hội trường, thiết bị, tài liệu, phiên dịch, đi lại). Mức hỗ trợ tối đa là 2 triệu đồng/đơn vị tham gia.
- Đào tạo, tập huấn ngắn hạn: Hỗ trợ 50% chi phí đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; hỗ trợ 100% đối với các tổ chức xúc tiến thương mại chính phủ và phi chính phủ.
- Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:
- Tham gia hội chợ trong và ngoài nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng, trang trí khu vực chung của tỉnh, tổ chức khai mạc, hội thảo, trình diễn sản phẩm và công tác phí cho cán bộ tổ chức. Mức hỗ trợ tối đa là 200 triệu đồng/đơn vị tham gia.
- Tổ chức hội chợ định hướng xuất khẩu tại Nghệ An: Hỗ trợ 50% chi phí thuê mặt bằng, dịch vụ phục vụ, quản lý, trang trí, khai mạc, bế mạc. Mức hỗ trợ tối đa là 12 triệu đồng/đơn vị tham gia.
- Tuyên truyền quảng bá hội chợ: Hỗ trợ 100% chi phí sản xuất, phát hành tài liệu quảng bá, mức tối đa không quá 12% tổng chi phí tổ chức hội chợ.
- Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% chi phí gồm: 01 vé máy bay khứ hồi/đơn vị; chi phí tổ chức hội thảo giao thương; tuyên truyền quảng bá; công tác phí cho cán bộ tổ chức. Mức hỗ trợ tối đa theo khu vực:
- Khu vực Châu Á: Tối đa 40 triệu đồng/đơn vị.
- Khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á: Tối đa 60 triệu đồng/đơn vị.
- Khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh: Tối đa 100 triệu đồng/đơn vị.
- Các hoạt động xuất khẩu khác: Hỗ trợ 100% chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Nghệ An giao dịch mua hàng; hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, tài liệu cho hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Việt Nam. Hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/đơn vị đối với các hoạt động xúc tiến xuất khẩu tự thực hiện có hiệu quả (gồm vé máy bay, ăn ở, gian hàng) nếu chưa được hỗ trợ từ chương trình quốc gia.
- Hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, dịch vụ phục vụ, quản lý, tuyên truyền quảng bá. Mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/đơn vị tham gia.
- Đưa hàng Việt về nông thôn, khu công nghiệp, khu đô thị: Hỗ trợ 70% chi phí vận chuyển, thuê mặt bằng, quầy hàng, trang trí, tuyên truyền, quản lý và nhân công. Mức hỗ trợ tối đa là 105 triệu đồng/đợt bán hàng.
- Điều tra, nghiên cứu thị trường trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí mua tư liệu, khảo sát, xuất bản ấn phẩm phổ biến pháp luật, tập quán mua sắm. Mức hỗ trợ tối đa là 1 triệu đồng/đơn vị nhận thông tin.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về hàng hóa, dịch vụ Nghệ An: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện sản phẩm truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mức hỗ trợ tối đa là 95 triệu đồng/chuyên đề.
- Quy hoạch, quản lý cơ sở hạ tầng thương mại: Hỗ trợ 50% chi phí lập quy hoạch, quản lý, vận hành hạ tầng thương mại (nếu chưa được cấp kinh phí khác). Mức hỗ trợ tối đa là 175 triệu đồng/cụm, điểm quy hoạch.
- Sự kiện xúc tiến thương mại tổng hợp (Tháng khuyến mại, Tuần hàng Việt...): Hỗ trợ 50% chi phí theo hợp đồng thực hiện đề án.
- Đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh, bán lẻ: Hỗ trợ 100% chi phí giảng viên, tài liệu, thuê lớp học hoặc học phí trọn gói của khóa học.
- Phiên chợ hàng Việt miền núi, biên giới: Hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển, thuê mặt bằng, gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh, tuyên truyền. Mức hỗ trợ tối đa là 150 triệu đồng/phiên.
- Phát triển hệ thống phân phối sang nước có chung biên giới:
- Tổ chức phiên chợ biên giới: Hỗ trợ 100% chi phí xin phép chính quyền sở tại, thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, tuyên truyền. Mức hỗ trợ tối đa là 300 triệu đồng/phiên.
- Mở văn phòng đại diện: Hỗ trợ 100% chi phí hành chính thực tế nộp cho cơ quan cấp phép tại nước bạn.
- Thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu: Hỗ trợ 100% chi phí điều tra, khảo sát, xuất bản tài liệu. Mức hỗ trợ tối đa là 1 triệu đồng/đơn vị nhận thông tin.
- Hạ tầng dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu tại cửa khẩu: Hỗ trợ 100% chi phí lập dự án, thiết kế, thủ tục hành chính xây dựng bến bãi, hệ thống kết cấu hạ tầng giao nhận hàng hóa. Mức hỗ trợ tối đa là 350 triệu đồng/cụm, điểm quy hoạch.
- Hoạt động giao dịch tại Khu kinh tế cửa khẩu: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, đón tiếp, tài liệu. Mức hỗ trợ tối đa là 1 triệu đồng/đơn vị tham gia.
- Nâng cao năng lực thương nhân biên giới: Hỗ trợ 100% chi phí tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng quản lý chợ, cửa khẩu, tiêu thụ sản phẩm cho thương nhân, cán bộ, chủ nhiệm hợp tác xã vùng biên giới, miền núi.
- Tuyên truyền, tiêu thụ nông sản miền núi, biên giới: Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông, sản xuất và phát hành. Mức hỗ trợ tối đa là 50 triệu đồng/chuyên đề.
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Các đơn vị gửi 02 bộ hồ sơ (gồm công văn đề nghị và đề án chi tiết) về Trung tâm Xúc tiến thương mại trước ngày 15/5 hàng năm.
- Lập và phân bổ dự toán:
- Trước ngày 15/6 hàng năm, Sở Công Thương thẩm định nhu cầu kinh phí, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh quyết định.
- Sau khi có dự toán năm, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án phân bổ chi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tạm ứng và quyết toán kinh phí:
- Tạm ứng: Trung tâm Xúc tiến thương mại tạm ứng 70% kinh phí trên khối lượng công việc đã hoàn thành cho đơn vị thực hiện.
- Quyết toán: Trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành chương trình, đơn vị gửi hồ sơ quyết toán về Trung tâm Xúc tiến thương mại. Kinh phí còn lại được thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ khi Sở Công Thương phê duyệt quyết toán.
- Hỗ trợ đột xuất và điều chỉnh: Các nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh quyết định trên cơ sở thẩm định của Sở Công Thương. Việc điều chỉnh chương trình trong phạm vi dự toán đã duyệt do Sở Công Thương quyết định.
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý chương trình; chủ trì phối hợp triển khai, kiểm tra, đôn đốc; thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại do Lãnh đạo Sở làm Chủ tịch Hội đồng.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí ngân sách hàng năm; phối hợp thẩm định phân bổ kinh phí; thẩm định quyết toán và thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí.
- Trung tâm Xúc tiến thương mại Nghệ An: Trực tiếp quản lý kinh phí; tổng hợp xây dựng kế hoạch năm; hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ; thực hiện tạm ứng, kiểm tra hồ sơ quyết toán và thanh toán kinh phí hỗ trợ.
- UBND cấp huyện: Chủ động bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn; đề xuất các chương trình gửi Trung tâm Xúc tiến thương mại phối hợp xây dựng đề án.
- Đơn vị tham gia thực hiện: Triển khai đúng nội dung được duyệt; sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả; chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ và lưu trữ tài liệu theo quy định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2016/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 21 tháng 04 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Căn cứ Thông tư số số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 434/SCT-QLTM-TTr ngày 12/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An"
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2016/QĐ-UBND ngày 21/04/2016 của UBND tỉnh Nghệ An)
Văn bản này quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Quy định này áp dụng đối với đơn vị chủ trì thực hiện, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình; cơ quan quản lý Chương trình và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình
1. Đơn vị chỉ đạo chung: Sở Công Thương Nghệ An.
2. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình bao gồm: Trung tâm xúc tiến thương mại; các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh có chức năng xúc tiến thương mại và các hiệp hội ngành hàng có đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện và tiêu chí tại Quy định này và được UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
3. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình;
c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp;
d) Có chiến lược phát triển ngành hàng cụ thể trên thị trường mục tiêu;
e) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;
f) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh không vì mục đích lợi nhuận.
4. Trách nhiệm của Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình:
a) Phối hợp với các đơn vị, tổ chức, hiệp hội ngành hàng liên quan, các doanh nghiệp xúc tiến thương mại để xây dựng Đề án xúc tiến thương mại hàng năm gửi Sở Công Thương tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
b) Tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Đề án nhằm phát triển xuất khẩu, mở rộng thị trường nội địa phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển thị trường.
c) Thực hiện thanh quyết toán và báo cáo kết quả tổ chức, thực hiện Đề án cho cơ quan quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Có chiến lược phát triển ngành hàng cụ thể trên thị trường mục tiêu, có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại.
Điều 4. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
1. Là đơn vị kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành có ngành nghề, thị trường, mặt hàng, sản phẩm phù hợp với mục tiêu của Chương trình.
2. Được hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các nội dung xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
3. Trách nhiệm của đơn vị tham gia thực hiện Chương trình
a) Thực hiện đăng ký tham gia Chương trình với đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.
b) Thực hiện báo cáo kết quả tham gia Chương trình với đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình để tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định và phối hợp chặt chẽ với đơn vị thực hiện chương trình trong công tác thanh, quyết toán sau khi chương trình kết thúc.
Điều 5. Xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình xây dựng các đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;
2. Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh và các mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
3. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
4. Phù hợp với nội dung xúc tiến thương mại được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Quy định này;
5. Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;
6. Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài quá 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì thực hiện phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.
Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
Kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại: Ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn tài trợ và nguồn hợp pháp khác.
Kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh, được UBND tỉnh cấp cho Trung tâm Xúc tiến thương mại. Trung tâm Xúc tiến thương mại chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán theo chế độ nhà nước quy định.
Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu
1. Chi hỗ trợ “Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo ngành hàng”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1,5 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
2. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền xuất khẩu”:
a) Quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của vùng, miền ra thị trường nước ngoài: Hỗ trợ 70% chi phí theo hợp đồng, bao gồm:
- Chi phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông;
- Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành trong tỉnh và nước ngoài để giới thiệu, quảng bá hình ảnh ngành hàng, chỉ dẫn địa lý.
b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Nghệ An để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Nghệ An theo hợp đồng trọn gói: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm truyền thông hoàn thành (bộ phim đã phát sóng, bài viết đã đăng).
3. Chi hỗ trợ “Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài”:
a) Hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn: Hỗ trợ 70% chi phí sản phẩm tư vấn hoàn thành.
b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 2 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
4. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại”: Hỗ trợ 50% đối với đối tượng là doanh nghiệp, hợp tác xã; hỗ trợ 100% đối với đối tượng là các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ và phi Chính phủ; gồm các khoản chi sau:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có).
b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
5. Chi hỗ trợ “Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại”:
a) Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng.
- Trang trí chung của khu vực Nghệ An.
- Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Nghệ An): Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng.
- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả.
- Trình diễn sản phẩm: Thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch;
- Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình;
- Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 200 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
b) Tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Nghệ An và trong nước: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa tính trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);
- Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;
- Trang trí chung của hội chợ triển lãm;
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;
- Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
c) Tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức hội chợ triển lãm quy định tại điểm a, điểm b, khoản 5, Điều 7 Quy định này: Hỗ trợ 100% chi phí sản xuất, phát hành giới thiệu hội chợ triển lãm và các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12% chi phí tổ chức hội chợ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 5 Điều 7 Quy định này.
6. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:
a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vị tham gia;
b) Tổ chức hội thảo giao thương: Thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu;
c) Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;
d) Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình;
đ) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là: 40 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á; 60 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng)/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.
7. Chi hỗ trợ “Tổ chức hoạt động xúc tiến tổng hợp”: Hỗ trợ 70% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 7 của Quy định này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
8. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Nghệ An giao dịch mua hàng”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài;
b) Công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình;
c) Tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
9. Chi hỗ trợ “Tổ chức hội nghị quốc tế ngành hàng xuất khẩu tại Việt Nam”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí sau:
a) Chi phí thuê và trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu;
b) Chi phí tuyên truyền, quảng bá;
10. Chi hỗ trợ “Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí (nếu hoạt động này chưa được hỗ trợ trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia):
a) 01 vé máy bay khứ hồi/ 01 đơn vị tham gia;
b) Chi phí ăn, ở;
c) Chi phí tham gia gian hàng hội chợ triển lãm;
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 200 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại thị trường trong tỉnh
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp Nghệ An đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp cho từng địa phương”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
a) Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
b) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);
c) Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm;
d) Trang trí chung của hội chợ triển lãm;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
e) Tổ chức hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị;
f) Chi phí tuyên truyền quảng bá giới thiệu hội chợ triển lãm;
g) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
2. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí vận chuyển;
b) Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;
c) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
d) Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
e) Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
f) Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng;
g) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 105 triệu đồng/1 đợt bán hàng.
3. Chi hỗ trợ “Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Chi hỗ trợ “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ Nghệ An đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 95 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
5. Chi hỗ trợ “Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấp kinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng thương mại, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 175 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
6. Chi hỗ trợ “Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, chương trình hàng Việt, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, bình chọn sản phẩm Việt Nam được yêu thích nhất theo tháng, quý, năm”: Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 9 của Quy định này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
7. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có);
b) Hoặc học phí trọn gói của khóa học.
Điều 9. Nội dung và mức hỗ trợ xúc tiến thương mại tại thị trường miền núi, biên giới.
1. Tổ chức phiên chợ hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
- Chi phí vận chuyển;
- Chi phí thuê mặt bằng, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;
- Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;
- Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/1 phiên.
2. Tổ chức và phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a. Tổ chức phiên chợ hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới:
- Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại (tổ chức tại các tỉnh ở nước ngoài có biên giới với Việt Nam);
- Chi phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh;
- Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa;
- Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 300 triệu đồng/1 phiên.
b. Chi phí hành chính phải nộp thực tế cho cơ quan cấp phép để mở văn phòng đại diện tại các tỉnh nước ngoài có chung biên giới với Việt Nam.
3. Chi hỗ trợ “Xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của Việt Nam và các nước có chung biên giới”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
d) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
4. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế, chi phí các thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 350 triệu đồng/1 cụm, điểm quy hoạch.
5. Chi hỗ trợ “Tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Tổ chức giao dịch: Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch;
b) Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.
6. Chi hỗ trợ “Các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới”: Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, miền núi và hải đảo về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán tiêu thụ sản phẩm vùng biên giới, miền núi và hải đảo và tổ chức thực hiện các chính sách của tỉnh, Chính phủ.
7. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, biên giới”: Hỗ trợ 100% các chi phí:
a) Chi phí thiết kế, xây dựng nội dung chiến lược truyền thông;
b) Chi phí sản xuất, xuất bản và phát hành.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 50 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
Điều 10. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại
1. Sở Công Thương
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý kinh phí xúc tiến thương mại theo các nội dung sau:
a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí xúc tiến thương mại gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Căn cứ kinh phí xúc tiến thương mại được giao hàng năm, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Phê duyệt và thông báo kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị được hỗ trợ;
d) Kiểm tra, phê duyệt quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại cho các đơn vị được hỗ trợ;
e) Quyết định điều chỉnh hoặc dừng triển khai các chương trình vi phạm quy định này.
2. Sở Tài chính
a) Tổng hợp kinh phí xúc tiến thương mại trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình UBND tỉnh phê duyệt;
c) Thẩm định quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại; thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.
3. Trung tâm xúc tiến thương mại Nghệ An:
Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí xúc tiến thương mại theo Quy định này và chế độ tài chính hiện hành, gồm các nội dung sau đây:
a) Tổng hợp, xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại và kế hoạch hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm báo cáo Sở Công Thương để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, tổng hợp báo cáo Sở Công Thương;
c) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại, báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính tình hình quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại theo quy định.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại
Chậm nhất vào ngày 15/5 hàng năm, các đối tượng tại Điều 3 của Quy định này lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại gửi về Trung tâm Xúc tiến thương mại. Hồ sơ gồm (2 bộ):
1. Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị chủ trì
Đề án xúc tiến thương mại (theo quy định tại
Điều 12. Lập và phân bổ dự toán
1. Lập dự toán
Trung tâm Xúc tiến thương mại căn cứ vào hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại của các đơn vị, tổng hợp dự toán kinh phí xúc tiến thương mại báo cáo Sở Công Thương. Chậm nhất trước ngày 15/6 hàng năm, Sở Công Thương tổ chức thẩm định nội dung, xác định nhu cầu kinh phí Chương trình Xúc tiến thương mại gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bố trí ngân sách.
2. Phân bổ dự toán
Căn cứ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại được Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán hàng năm và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí Xúc tiến thương mại của các đơn vị, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán phân bổ kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 13. Triển khai thực hiện, quyết toán kinh phí
1. Thông báo dự toán kinh phí
Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định phê duyệt các đơn vị, chương trình được hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, Sở Công Thương thông báo các đơn vị thực hiện. Sở Tài chính chuyển kinh phí được duyệt cho Trung tâm Xúc tiên thương mại quản lý theo quy định.
2. Tạm ứng kinh phí
Căn cứ Thông báo dự toán kinh phí của Sở Công Thương và tiến độ thực hiện của đơn vị, Trung tâm Xúc tiến Thương mại chuyển tạm ứng cho đơn vị được hỗ trợ, mức tạm ứng 70% khối lượng đã hoàn thành. Số kinh phí còn lại được thanh toán sau khi quyết toán.
3. Quyết toán kinh phí
a) Chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn thành chương trình xúc tiến thương mại, đơn vị sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại lập hồ sơ quyết toán gửi Trung tâm Xúc tiến thương mại để tổ chức quyết toán kinh phí, hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị quyết toán;
- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến thương mại;
- Bảng kê chứng từ, kèm theo hóa đơn chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc triển khai chương trình xúc tiến thương mại.
b) Trung tâm Xúc tiến thương mại chuyển số tiền còn lại cho đơn vị trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán của Sở Công Thương.
Điều 14. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại
1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại đột xuất hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất được giao thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ theo quy định gửi Sở Công Thương thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Trường hợp cần điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại đã được phê duyệt, đơn vị được hỗ trợ có văn bản gửi Sở Công Thương nêu rõ lý do, Sở Công Thương quyết định điều chỉnh chương trình xúc tiến thương mại trong dự toán kinh phí đã được UBND phê duyệt.
Điều 15. Phân công trách nhiệm
1. Sở Công Thương
Sở Công Thương giúp UBND tỉnh quản lý Chương trình xúc tiến thương mại, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành, và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này;
b) Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, theo các chương trình xúc tiến thương mại được UBND tỉnh phê duyệt;
c) Chỉ đạo Trung tâm xúc tiến thương mại thực hiện các nhiệm vụ: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi các Đơn vị được hỗ trợ thực hiện chương trình xúc tiến thương mại. Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại được phê duyệt; Tổ chức kiểm tra hồ sơ quyết toán, thanh quyết toán kinh phí, mở sổ sách kế toán và bảo quản chứng từ theo đúng quy định của nhà nước; Kịp thời phát hiện các vi phạm báo cáo Sở Công Thương theo quy định. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
d) Giám đốc Sở Công Thương thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại (gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện các phòng liên quan thuộc Sở Công Thương, đại diện Sở Tài chính (Lãnh đạo và cán bộ phụ trách), Trung tâm Xúc tiến Thương mại Nghệ An. Hội đồng có trách nhiệm xem xét thẩm định các Chương trình xúc tiến thương mại kế hoạch xúc tiến thương mại, kinh phí đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vào dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo cho hoạt động Xúc tiến thương mại mang lại hiệu quả thiết thực.
b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kinh phí xúc tiến thương mại.
3. Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện tốt Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
Bố trí các nguồn ngân sách của địa phương mình hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn.
Nghiên cứu đề xuất các Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn gửi Trung tâm xúc tiến thương mại nghiên cứu lập đề án triển khai chương trình phù hợp.
Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn.
5. Các tổ chức, đơn vị được tham gia thực hiện Chương trình
Tổ chức triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại theo nội dung đã được phê duyệt; Sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả. Trường hợp trong quá trình thực hiện Chương trình, nếu có thay đổi, phát sinh báo cáo Sở Công Thương để xử lý theo quy định.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát, nghiệm thu chương trình xúc tiến thương mại; Thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp, có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng, thực hiện chương trình xúc tiến thương mại.
1. Những nội dung liên quan chưa quy định cụ thể trong quy định này thì thực hiện theo Quyết định số: 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia; Thông tư số: 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia và những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 72/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 171/2014/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 3 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 54/2013/QĐ-UBND về Quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 301/QĐ-UBND về Chương trình Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư năm 2016 tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 9 Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 38/2015/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông
- 5 Quyết định 1143/QĐ-UBND phê duyệt dự toán Chương trình xúc tiến thương mại năm 2016 tỉnh Hải Dương
- 6 Quyết định 187/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang năm 2016
- 7 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh
- 8 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND quy định hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng, quản lý và chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng
- 10 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về Quy định xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình Xúc tiến Thương mại tỉnh Phú Thọ
- 11 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn
- 12 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND phê duyệt định mức chi hỗ trợ kinh phí để thực hiện Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh
- 13 Quyết định 5967/QĐ-UBND năm 2016 về Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020
- 14 Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND Quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí tổ chức Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
- 15 Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại tỉnh Bình Định
- 16 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
- 17 Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 18 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 19 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 54/2013/QĐ-UBND về Quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
- 2 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về nội dung, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 4 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 72/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 171/2014/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 301/QĐ-UBND về Chương trình Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư năm 2016 tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 9 Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước kèm theo Quyết định 38/2015/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 06/2016/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đắk Nông
- 7 Quyết định 1143/QĐ-UBND phê duyệt dự toán Chương trình xúc tiến thương mại năm 2016 tỉnh Hải Dương
- 8 Quyết định 187/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Giang năm 2016
- 9 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND quy định hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND quy định về xây dựng, quản lý và chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng
- 12 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND về Quy định xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình Xúc tiến Thương mại tỉnh Phú Thọ
- 13 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn
- 14 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND phê duyệt định mức chi hỗ trợ kinh phí để thực hiện Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Trà Vinh
- 15 Quyết định 5967/QĐ-UBND năm 2016 về Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020
- 16 Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND Quy định về nội dung và mức hỗ trợ kinh phí tổ chức Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
- 17 Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại tỉnh Bình Định