Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành ngày 14/01/2019 quy định về Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý áp dụng cho việc quản lý chi phí, lập dự toán và thanh quyết toán các công trình xây dựng dữ liệu đất đai sử dụng ngân sách nhà nước.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định cụ thể phạm vi tài chính và các nhóm đối tượng áp dụng bộ đơn giá:

  • Phạm vi điều chỉnh: Bộ đơn giá làm cơ sở để lập, thẩm tra dự toán và thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước.
  • Đối tượng bắt buộc áp dụng: Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Cấu trúc và nội dung của Bộ đơn giá

Nội dung Bộ đơn giá được phân chia theo khu vực địa lý để đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế:

  • Đơn giá áp dụng trên địa bàn tỉnh (trừ huyện Côn Đảo):
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu địa chính.
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu giá đất.
  • Đơn giá áp dụng riêng cho huyện Côn Đảo:
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu địa chính.
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    • Đơn giá cơ sở dữ liệu giá đất.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai:

  • Hướng dẫn các đơn vị, địa phương áp dụng Bộ đơn giá vào việc lập dự toán và thanh quyết toán công trình liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá khi có thay đổi về định mức hoặc chế độ chính sách.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019.
  • Văn bản bãi bỏ: Quyết định này thay thế Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2018/QĐ-UBND

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7634/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc đề nghị ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bộ đơn giá được sử dụng làm cơ sở để lập và thẩm tra dự toán, thanh quyết toán các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các công việc về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước.

b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn vốn thực hiện ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà nước áp dụng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Nội dung chính của Bộ đơn giá

Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bao gồm:

1. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trừ huyện Côn Đảo)

a) Đơn giá cơ sở dữ liệu địa chính

b) Đơn giá cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

c) Đơn giá cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

d) Đơn giá cơ sở dữ liệu giá đất

2. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn huyện Côn Đảo

a) Đơn giá cơ sở dữ liệu địa chính

b) Đơn giá cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

c) Đơn giá cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

d) Đơn giá cơ sở dữ liệu giá đất

(Chi tiết theo phụ lục kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Hướng dẫn áp dụng Bộ đơn giá này lập dự toán và thanh quyết toán các công trình liên quan đến lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá nếu có sự thay đổi về định mức, chế độ trong quá trình áp dụng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
- Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh;
- Báo Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Sở Tư pháp (KTVB);
- Lưu: VT, Sở TNMT.(30b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Quốc

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số hiệu: 34/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Lê Tuấn Quốc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về Bộ đơn giá xây...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký