Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND về tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, quy định chi tiết các tiêu chí, phương pháp đánh giá và quy trình lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã có nguyện vọng và nộp hồ sơ đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp tại địa phương.

2. Hệ thống tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư

Văn bản thiết lập 04 nhóm tiêu chí cốt lõi để đánh giá năng lực và phương án triển khai của các nhà đầu tư:

  • Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư (Tối đa 30 điểm):
    • Kinh nghiệm thực tế: Đánh giá dựa trên số lượng, quy mô các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu đô thị mà nhà đầu tư đã và đang thực hiện. Các dự án này phải đảm bảo đúng tiến độ, tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường và được cơ quan thẩm quyền xác nhận.
    • Năng lực nhân sự và thiết bị: Yêu cầu có bộ máy quản lý chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý môi trường đủ năng lực; trang thiết bị, máy móc đáp ứng yêu cầu thi công và vận hành.
    • Khả năng thu hút đầu tư: Đánh giá năng lực xúc tiến, kêu gọi các dự án thứ cấp vào cụm công nghiệp thông qua các hợp đồng nguyên tắc, bản ghi nhớ hoặc cam kết cụ thể của các nhà đầu tư thứ cấp.
  • Phương án tài chính đầu tư xây dựng (Tối đa 40 điểm):
    • Kế hoạch vốn: Phương án huy động và bố trí nguồn vốn phải chi tiết, rõ ràng, phù hợp với tiến độ phân kỳ đầu tư và có tính khả thi cao.
    • Vốn chủ sở hữu: Phải có báo cáo tài chính và các tài liệu chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án đảm bảo tỷ lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về đất đai (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).
    • Biện pháp bảo đảm thực hiện: Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ hoặc có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ của tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư (Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
  • Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (Tối đa 15 điểm):
    • Giải pháp kỹ thuật: Thiết kế sơ bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật nội khu, đánh giá chi tiết khả năng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung ngoài hàng rào cụm công nghiệp; đề xuất các phương án so sánh để chọn ra giải pháp tối ưu.
    • Giải phóng mặt bằng: Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư phải cụ thể, đi kèm dự toán chi phí sơ bộ sát với thực tế.
    • Tiến độ và quản lý: Xác định rõ tiến độ chi tiết, phương án huy động nguồn lực (nhân lực, thiết bị) và mô hình quản lý, khai thác cụm công nghiệp sau khi hoàn thành.
  • Phương án quản lý, bảo vệ môi trường (Tối đa 15 điểm):
    • Tiếp nhận di dời: Có kế hoạch cụ thể về việc tiếp nhận, bố trí các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải di dời vào cụm công nghiệp theo chủ trương của địa phương.
    • Giải pháp môi trường: Đánh giá hiện trạng, dự báo nguồn thải, tác động môi trường của các ngành nghề dự kiến thu hút; đề xuất giải pháp xử lý chất thải và bảo vệ môi trường phù hợp.
    • Nguồn lực vận hành: Bố trí kinh phí và nhân sự có chuyên môn phù hợp để vận hành hệ thống bảo vệ môi trường của cụm công nghiệp.

3. Phương pháp chấm điểm và nguyên tắc xét chọn

  • Thang điểm đánh giá: Sử dụng thang điểm 100 để chấm điểm cho 04 nhóm tiêu chí nêu trên. Điểm số chi tiết được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định. Kết quả đánh giá phải được lập thành văn bản, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền), Thư ký và các thành viên Hội đồng tham gia.
  • Điều kiện tối thiểu để xem xét: Doanh nghiệp, hợp tác xã phải đạt tổng điểm trung bình từ 50 điểm trở lên, đồng thời điểm số của từng nhóm tiêu chí riêng lẻ không được thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.
  • Nguyên tắc lựa chọn khi có nhiều nhà đầu tư:
    • Ưu tiên lựa chọn nhà đầu tư có tổng điểm trung bình cộng cao nhất.
    • Trường hợp các nhà đầu tư có tổng điểm bằng nhau (và đều đạt điều kiện tối thiểu), Hội đồng sẽ quyết định lựa chọn dựa trên điểm số của từng tiêu chí theo thứ tự ưu tiên giảm dần: (1) Phương án tài chính -> (2) Năng lực, kinh nghiệm -> (3) Phương án bảo vệ môi trường -> (4) Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng.

4. Quy trình thực hiện và phân công trách nhiệm

  • Thời điểm thực hiện: Việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư được tiến hành đồng thời trong quá trình thẩm định thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
  • Trách nhiệm của Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.
  • Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp: Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp thực hiện công tác đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng pháp luật.
  • Áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

5. Điều khoản thi hành

  • Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2022/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 26 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương Quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1981/TTr-SCT ngày 05 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý cụm công nghiệp.

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Năng lực kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư

a) Kinh nghiệm làm chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật: Thể hiện được số lượng các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp hoặc các dự án xây dựng khu đô thị mà chủ đầu tư đã và đang thực hiện, quản lý nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, đúng quy định pháp luật về đất đai, môi trường và các quy định khác được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

b) Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý môi trường của doanh nghiệp/hợp tác xã: Có bộ máy quản lý, lực lượng lao động, trang thiết bị, máy móc đáp ứng yêu cầu đầu tư, quản lý kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; có năng lực kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp thể hiện qua hợp đồng nguyên tắc, ghi nhớ hoặc cam kết của nhà đầu tư thứ cấp.

2. Phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

a) Kế hoạch huy động, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp phải cụ thể, rõ ràng và mang tính khả thi.

b) Báo cáo tài chính, tài liệu chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đảm bảo cơ cấu vốn theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

c) Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư: Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

3. Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

a) Phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp phải cụ thể, trong đó sơ bộ tổng mức đầu tư, đánh giá được khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp, đồng thời, phải có các phương án để phân tích, lựa chọn phương án tối ưu.

b) Phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư phải cụ thể và tính toán sơ bộ chi phí thực hiện.

c) Tiến độ thực hiện dự án và khả năng huy động các nguồn lực (nhân lực, máy móc, thiết bị,...) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và phương thức quản lý, khai thác sau khi dự án đi vào hoạt động.

4. Phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp

a) Có Kế hoạch, phương án bố trí, tiếp nhận các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phải di dời theo kế hoạch, chủ trương của địa phương.

b) Phương án quản lý bảo vệ môi trường: đánh giá hiện trạng môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải, dự báo các nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp, đề xuất các giải pháp sơ bộ về bảo vệ môi trường.

c) Phương án quản lý, khai thác cụm công nghiệp, trong đó lưu ý đến việc bố trí nguồn lực sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ phù hợp để quản lý về môi trường.

Điều 3. Phương pháp chấm điểm các tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Thực hiện phương pháp chấm điểm với thang điểm 100 cho các tiêu chí: Năng lực kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư (tối đa 30 điểm); phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 40 điểm); phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (tối đa 15 điểm) và phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp (tối đa 15 điểm).

2. Chi tiết thang điểm đánh giá các tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Theo Phụ lục đính kèm.

3. Điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp do Hội đồng quyết định, thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nếu được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền), thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng tham gia.

Điều 4. Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có số điểm trung bình của các tiêu chí cộng lại từ 50 trở lên, trong đó điểm số của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên, được xem xét, giao làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

2. Trường hợp có từ hai doanh nghiệp, hợp tác xã trở lên cùng đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã có số điểm trung bình của các tiêu chí cộng lại cao nhất, trong đó điểm số của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên.

3. Trường hợp có từ hai doanh nghiệp, hợp tác xã trở lên có cùng số điểm bằng nhau, trong đó điểm số của từng tiêu chí phải đạt từ 50% trở lên thì Hội đồng thống nhất đề xuất lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã đạt số điểm trung bình cao nhất ở từng tiêu chí theo thứ tự ưu tiên:

a) Phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;

b) Năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư;

c) Phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp;

d) Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Điều 5. Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Việc lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo các tiêu chí ban hành tại Quyết định này được thực hiện trong quá trình thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.

2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, địa phương phản hồi về Sở Công Thương để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản mới.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng TCĐT, TH;
- Lưu: VT, ĐTL.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 

PHỤ LỤC

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Yêu cầu

I

Năng lực kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã đề nghị làm chủ đầu tư

30

 

1

Kinh nghiệm làm chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật.

15

Thể hiện được số lượng các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp hoặc các dự án xây dựng khu đô thị mà chủ đầu tư đã và đang thực hiện, quản lý nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, đúng quy định pháp luật về đất đai, môi trường và các quy định khác được cơ quan có thẩm quyền xác nhận:

Có từ 03 dự án trở lên thì đạt 15 điểm.

Có 02 dự án thì đạt 10 điểm.

Có 01 dự án thì đạt 05 điểm.

Không có dự án thì đạt 0 điểm.

2

Năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý môi trường của doanh nghiệp/hợp tác xã.

15

- Có năng lực kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp: 10 điểm, trong đó: có hợp đồng nguyên tắc, ghi nhớ hoặc cam kết của nhà đầu tư thứ cấp:

Đạt tỷ lệ lấp đầy 30% trở lên đạt 10 điểm.

Đạt tỷ lệ lấp đầy dưới 30% đạt 5 điểm.

Không có hợp đồng nguyên tắc, ghi nhớ hoặc cam kết của nhà đầu tư thứ cấp đạt 0 điểm.

- Có bộ máy quản lý, lực lượng lao động, trang thiết bị, máy móc đáp ứng yêu cầu đầu tư, quản lý kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp: 5 điểm.

II

Phương án tài chính đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

40

 

1

Kế hoạch huy động, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.

05

Kế hoạch cụ thể, rõ ràng và khả thi.

2

Báo cáo tài chính, tài liệu chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

30

Đảm bảo cơ cấu vốn theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên: 20 điểm.

Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác (80 - 85%): 10 điểm.

Nếu không đạt một trong 02 nội dung trên thì đạt 0 điểm.

3

Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

05

Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

III

Phương án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

15

 

1

Phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

5

Phương án phải cụ thể, trong đó sơ bộ tổng mức đầu tư, đánh giá được khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài cụm công nghiệp, đồng thời, phải có các phương án để phân tích, lựa chọn phương án tối ưu.

2

Phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư.

5

Có phương án cụ thể, tính toán sơ bộ chi phí giải phóng mặt bằng phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư.

3

Tiến độ thực hiện dự án, khả năng huy động các nguồn lực (nhân lực, máy móc, thiết bị,...) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và phương thức quản lý, khai thác sau khi dự án đi vào hoạt động.

5

Tiến độ thực hiện, việc huy động nguồn lực phải hợp lý và phương thức quản lý, khai thác phải hiệu quả.

IV

Phương án quản lý, bảo vệ môi trường cụm công nghiệp

15

 

1

Có Kế hoạch, phương án bố trí, tiếp nhận các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng phải di dời theo kế hoạch, chủ trương của địa phương.

5

Kế hoạch, phương án phải cụ thể, có phân chia thời gian, bố trí khu vực sản xuất phù hợp cho các dự án, cơ sở sản xuất.

2

Phương án quản lý bảo vệ môi trường.

5

Đánh giá hiện trạng môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải, dự báo các nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp, đề xuất các giải pháp sơ bộ về bảo vệ môi trường.

3

Phương án quản lý, khai thác cụm công nghiệp.

5

Xây dựng phương án, trong đó lưu ý đến việc bố trí nguồn lực sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có trình độ phù hợp để quản lý về môi trường.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 34/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/09/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Trần Ngọc Tam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về tiêu chí lựa ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký