Tóm tắt Quyết định 340/2004/QĐ-UB về khoán sản lượng tính thuế đối với ngành nghề đánh bắt thủy sản tự nhiên tại tỉnh Bến Tre
Quyết định 340/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm xác định rõ mức khoán sản lượng làm cơ sở tính thuế đối với các phương tiện khai thác, đánh bắt thủy sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa công tác quản lý thuế, tạo sự minh bạch và công bằng cho các đối tượng tham gia hoạt động khai thác thủy sản.
- Quy định về mức khoán sản lượng tính thuế (Giai đoạn 2004 - 2006)
Quyết định đưa ra các quy tắc cụ thể về việc áp dụng mức khoán sản lượng đối với hoạt động khai thác thủy sản tự nhiên như sau:
- Thời hạn áp dụng: Mức khoán sản lượng tính thuế được áp dụng ổn định trong vòng 03 năm, tính từ năm 2004 đến hết năm 2006. Chi tiết về mức khoán cho từng loại phương tiện được quy định cụ thể tại phụ lục kèm theo văn bản.
- Đối tượng áp dụng hạn chế: Mức khoán sản lượng này chỉ áp dụng riêng cho các hộ khai thác, đánh bắt thủy sản tự nhiên chưa thực hiện chế độ kế toán thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
- Cơ chế điều chỉnh khi có biến động: Để đảm bảo tính sát thực với thực tế sản xuất, trong trường hợp sản lượng khai thác đánh bắt thực tế có biến động từ 30% trở lên, mức khoán sản lượng tính thuế sẽ được xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp.
- Nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức và cá nhân khai thác thủy sản
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, đánh bắt thủy sản tự nhiên có nghĩa vụ nộp đầy đủ và đúng thời hạn các loại thuế phát sinh dựa trên mức sản lượng khoán được xác định, bao gồm:
- Thuế môn bài.
- Thuế tài nguyên.
- Thuế giá trị gia tăng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng và đối tượng liên quan trong việc tổ chức thực hiện:
- Cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân khai thác đánh bắt thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 340/2004/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 05 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC KHOÁN SẢN LƯỢNG TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ ĐÁNH BẮT THỦY SẢN TỰ NHIÊN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản;
Căn cứ biên bản họp thống nhất mức khoán sản lượng khai thác thủy sản ngày 15/01/2004;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bến Tre tại Tờ trình số: 04/TT-CT ngày 29 tháng 01 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định mức sản lượng tính thuế cho các phương tiện khai thác đánh bắt thủy sản tự nhiên từ năm 2004 đến năm 2006 (ba năm) như sau: (có phụ lục đính kèm). Mức khoán sản lượng này chỉ thực hiện đối với các hộ khai thác, đánh bắt thủy sản chưa thực hiện chế độ kế toán trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Trường hợp sản lượng khai thác đánh bắt biến động 30% thì mức khoán sản lượng tính thuế được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Điều 2. Các tổ chức và cá nhân khai thác đánh bắt thủy sản có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn các loại thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên mức sản lượng này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân khai thác đánh bắt thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
MỨC KHOÁN SẢN LƯỢNG TÍNH THUẾ CỦA NGÀNH NGHỀ ĐÁNH BẮT THỦY SẢN NĂM 2004-2006
(Kèm theo Quyết định số 340/2004/QĐ-UB ngày 05/02/2004 của UBND tỉnh)
|
| |
|
|
|
Đơn vị tính: tấn/năm
|
Loại phương tiện | SL tính thuế khoán từ năm 2004-2006 (tấn/năm) | Loại thuỷ sản |
| 1. Lưới sĩ: 2. Lưới rê (lưới 2,3) Máy dưới 20 cv Máy từ 20-45 cv Máy trên 45 cv 3. Lưới bén 4. Lưới đèn 5. Ghe chông đèn 6. Cào a) Cào tôm Máy dưới 20cv Máy từ 20 đến dưới 45 cv Máy từ 45 đến dưới 75 cv Máy từ 75 đến dưới 90 cv Máy từ 90 cv trở lên b) Cào cá Máy từ 650 cv trở lên Máy từ 600 cv đến dưới 650 cv Máy từ 400 cv đến dưới 600 cv Máy từ 220 cv đến dưới 400 cv Máy từ 160 cv đến dưới 220 cv Máy từ 90 cv đến dưới 160 cv Máy dưới 90 cv 7. Câu kiều Máy từ 45 cv trở lên Máy dưới 45 cv 8. Câu mồi 9. Câu mực Máy dưới 45 cv Máy từ 45 cv trở lên
| 40
2.5 3.5 6 2 140
2 6 12 13 15
75 65 50 45 36 30 20
16 8 1
3 3.3
| 100% cá loại 5
100% cá loại 5 100% cá loại 5 100% cá loại 5 100% cá loại 5 100% cá xô Tính thuế thu nhập
30% tôm xô, 70% cá loại 7 30% tôm xô, 70% cá loại 7 30% tôm xô, 70% cá loại 7 30% tôm xô, 70% cá loại 7 30% tôm xô, 70% cá loại 7
5% cá loại 3, 95% cá xô 5% cá loại 3, 95% cá xô 5% cá loại 3, 95% cá xô 5% cá loại 3, 95% cá xô 5% cá loại 3, 95% cá xô 5% cá loại 3, 95% cá xô 5% cá loại 3, 95% cá xô
100% cá đuối 100% cá đuối 100% cá loại 3
100% cá mực xô 100% cá mực xô |
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND quy định mức sản lượng tính thuế đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, đánh bắt thủy sản tự nhiên chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ do tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND quy định mức sản lượng tính thuế đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, đánh bắt thủy sản tự nhiên chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ do tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-UBND quy định mức sản lượng tính thuế đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, đánh bắt thủy sản tự nhiên chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ do tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Thông tư 03/2002/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý thu thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thuỷ sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
Nghề