Tóm tắt Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Du lịch
Quyết định số 3418/QĐ-BVHTTDL được ban hành bởi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm công bố các thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Du lịch, tập trung vào công tác quản lý biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, cập nhật và đơn giản hóa các quy trình hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vận tải và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Nội dung chi tiết của Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL:
1. Công bố thủ tục hành chính mới về biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (Điều 1)
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chính thức công bố các thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nội dung thủ tục: Các quy định mới liên quan trực tiếp đến việc quản lý, cấp và sử dụng biển hiệu đối với các phương tiện vận tải khách du lịch.
- Mục tiêu: Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển khách du lịch, đồng thời hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra của các lực lượng chức năng trên đường bộ và đường thủy.
2. Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ (Điều 2)
Quy định về thời gian có hiệu lực và việc thay thế các văn bản cũ được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính liên tục của pháp luật:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ các thủ tục hành chính tương ứng đã được công bố trước đó tại Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sự thay đổi này đánh dấu bước cập nhật mới phù hợp với thực tiễn phát triển của ngành du lịch hiện nay.
3. Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và đơn vị đầu mối:
- Chánh Văn phòng Bộ: Chịu trách nhiệm điều phối, đôn đốc việc thực hiện.
- Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam: Đơn vị chuyên môn chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, giám sát, tiếp nhận và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính mới này trên phạm vi cả nước.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được ban hành kèm theo Quyết định này.
Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 là một bước đi quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính của ngành du lịch, giúp tối ưu hóa quy trình cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch, đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong giai đoạn mới.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3418/QĐ-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Du lịch quốc gia Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các thủ tục hành chính tương ứng đã công bố tại Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số 3418/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| I | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH | |||
| 1 | Thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (thẩm quyền của Sở Xây dựng). | - Nghị định số 168/2017/NĐ- CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ - Thông tư số 10/2025/TT- BXD ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. | Du lịch | Sở Xây dựng |
| 2 | Thủ tục cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (thẩm quyền của Sở Xây dựng). | Du lịch | Sở Xây dựng | |
| 3 | Thủ tục cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (thẩm quyền của Sở Xây dựng). | Du lịch | Sở Xây dựng | |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (thẩm quyền của Sở Xây dựng).
a) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;
- Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng (hoặc Bộ Giao thông vận tải cũ).
- Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP;
(2) Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
(3) Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.
- Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng.
Mẫu số 02
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/……. | ……., ngày…. tháng…. năm……… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Xây dựng………………………..
Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: ..........................................
..................................................................................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ................................................................
..................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................
..................................................................................................................
Trang thông tin điện tử: ...........................................................................
Số điện thoại: ...........................................................................................
Fax: ..........................................................................................................
Email: ......................................................................................................
Giấy phép kinh doanh vận tải số: ............................................................
do ……………………………………………cấp ngày ……/…./……..
Lĩnh vực kinh doanh: ...............................................................................
Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ...(danh sách phương tiện kèm theo)
Đối với ô tô vận tải khách du lịch:
| TT | Tên hiệu xe | Màu sơn | Biển kiểm soát xe | Số khung | Số máy | Số chỗ ngồi | Năm SX |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch
|
| Tên phương tiện | Số đăng ký | Sức chở của phương tiện (người) | Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m) | Tổng công suất máy (sức ngựa) | Tốc độ tối đa (km/h) | Năm đóng |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
Các giấy tờ liên quan kèm theo:
1. ..............................................................................................................
2. ..............................................................................................................
3. ..............................................................................................................
Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).
Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
2. Thủ tục cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (thẩm quyền của Sở Xây dựng).
a) Trình tự thực hiện:
- Trong các trường hợp (1) thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch; (2) Biển hiệu hết hạn. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, cấp đổi biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;
- Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng (hoặc Bộ Giao thông vận tải cũ).
- Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP;
(2) Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
(3) Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.
Trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông, tái sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch không phải nộp thành phần hồ sơ tại các mục (2), (3), nêu trên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
- Người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Thay đổi chủ sở hữu phương tiện vận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.
- Biển hiệu hết hạn.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.
- Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng.
Mẫu số 02
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/……. | ……., ngày…. tháng…. năm……… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Xây dựng………………………..
Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: ..........................................
..................................................................................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ................................................................
..................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................
..................................................................................................................
Trang thông tin điện tử: ...........................................................................
Số điện thoại: ...........................................................................................
Fax: ..........................................................................................................
Email: ......................................................................................................
Giấy phép kinh doanh vận tải số: ............................................................
do ……………………………………………cấp ngày ……/…./……..
Lĩnh vực kinh doanh: ...............................................................................
Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ...(danh sách phương tiện kèm theo)
Đối với ô tô vận tải khách du lịch:
| TT | Tên hiệu xe | Màu sơn | Biển kiểm soát xe | Số khung | Số máy | Số chỗ ngồi | Năm SX |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch
|
| Tên phương tiện | Số đăng ký | Sức chở của phương tiện (người) | Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m) | Tổng công suất máy (sức ngựa) | Tốc độ tối đa (km/h) | Năm đóng |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
Các giấy tờ liên quan kèm theo:
1. ..............................................................................................................
2. ..............................................................................................................
3. ..............................................................................................................
Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).
Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
3. Thủ tục cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch (thẩm quyền của Sở Xây dựng).
a) Trình tự thực hiện:
- Trong các trường hợp biển hiệu bị mất hoặc hư hỏng, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đã cấp biển hiệu cho phương tiện;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại biển hiệu, Sở Xây dựng xem xét, cấp lại biển hiệu cho phương tiện vận tải. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;
- Thời hạn sử dụng biển hiệu cấp lại được tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.
e) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
g) Kết quả thực hiện: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Biển hiệu được cấp lại khi bị mất hoặc hư hỏng.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
- Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch.
- Thông tư số 10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng.
Mẫu số 02
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/……. | ……., ngày…. tháng…. năm……… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH
Kính gửi: Sở Xây dựng………………………..
Tên đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch: ..........................................
..................................................................................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ................................................................
..................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ...........................................................................................
..................................................................................................................
Trang thông tin điện tử: ...........................................................................
Số điện thoại: ...........................................................................................
Fax: ..........................................................................................................
Email: ......................................................................................................
Giấy phép kinh doanh vận tải số: ............................................................
do ……………………………………………cấp ngày ……/…./……..
Lĩnh vực kinh doanh: ...............................................................................
Phương tiện đề nghị cấp biển hiệu: ...(danh sách phương tiện kèm theo)
Đối với ô tô vận tải khách du lịch:
| TT | Tên hiệu xe | Màu sơn | Biển kiểm soát xe | Số khung | Số máy | Số chỗ ngồi | Năm SX |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| …. |
|
|
|
|
|
|
|
Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch
|
| Tên phương tiện | Số đăng ký | Sức chở của phương tiện (người) | Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m) | Tổng công suất máy (sức ngựa) | Tốc độ tối đa (km/h) | Năm đóng |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
Các giấy tờ liên quan kèm theo:
1. ..............................................................................................................
2. ..............................................................................................................
3. ..............................................................................................................
Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại, cấp đổi do mất hoặc hỏng).
Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
- 1 Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2 Luật Du lịch 2017
- 3 Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4 Nghị định 168/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Du lịch
- 5 Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6 Thông tư 10/2025/TT-BXD hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 2114/QĐ-BVHTTDL năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới, được thay thế và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Di sản văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 2 Quyết định 2145/QĐ-BVHTTDL năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
- 3 Quyết định 2302/QĐ-BVHTTDL năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Du lịch, lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch