Quyết định số 3454/QĐ-BCN ban hành năm 2005 bởi Bộ trưởng Bộ Công nghiệp là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống thủy điện nhỏ trên phạm vi toàn quốc. Quyết định này xác định rõ quy mô, số lượng dự án tại từng địa phương, đồng thời đặt ra các nguyên tắc đầu tư đồng bộ nhằm bảo đảm an ninh năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 3454/QĐ-BCN:
- Nội dung phê duyệt Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc (Điều 1)Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các dự án thủy điện nhỏ tại 24 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với các nội dung cụ thể sau:
- Quy mô công suất: Các dự án thủy điện nhỏ trong quy hoạch có công suất thiết kế dao động từ 1MW đến 30MW. Quy mô công suất chính xác của từng dự án sẽ được xác định cụ thể và chuẩn hóa trong quá trình lập dự án đầu tư thực tế.
- Tổng số lượng và công suất: Quy hoạch phê duyệt tổng cộng 239 dự án thủy điện nhỏ với tổng công suất lắp máy đạt 1520,67 MW.
- Lưu ý đối với một số địa phương: Danh sách các dự án thủy điện nhỏ trên địa bàn các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, và Kon Tum không nằm trong quyết định này mà được thực hiện theo các quyết định phê duyệt riêng biệt đã ban hành trước đó.
- Chi tiết phân bổ dự án và công suất tại 24 tỉnh, thành phố:
- Lai Châu: Quy hoạch 13 dự án với tổng công suất 59,0 MW.
- Điện Biên: Quy hoạch 7 dự án với tổng công suất 67,5 MW.
- Sơn La: Quy hoạch 19 dự án với tổng công suất 114,6 MW.
- Cao Bằng: Quy hoạch 12 dự án với tổng công suất 48,3 MW.
- Lạng Sơn: Quy hoạch 9 dự án với tổng công suất 29,0 MW.
- Yên Bái: Quy hoạch 29 dự án với tổng công suất 236,3 MW.
- Hòa Bình: Quy hoạch 2 dự án với tổng công suất 9,5 MW.
- Tuyên Quang: Quy hoạch 5 dự án với tổng công suất 16,7 MW.
- Quảng Ninh: Quy hoạch 1 dự án với tổng công suất 20,0 MW.
- Thanh Hóa: Quy hoạch 8 dự án với tổng công suất 16,6 MW.
- Nghệ An: Quy hoạch 18 dự án với tổng công suất 151,3 MW.
- Hà Tĩnh: Quy hoạch 5 dự án với tổng công suất 98,0 MW.
- Quảng Bình: Quy hoạch 2 dự án với tổng công suất 5,0 MW.
- Quảng Trị: Quy hoạch 3 dự án với tổng công suất 10,0 MW.
- Thừa Thiên Huế: Quy hoạch 5 dự án với tổng công suất 19,5 MW.
- Thành phố Đà Nẵng: Quy hoạch 3 dự án với tổng công suất 9,7 MW.
- Quảng Ngãi: Quy hoạch 10 dự án với tổng công suất 71,8 MW.
- Bình Định: Quy hoạch 11 dự án với tổng công suất 59,65 MW.
- Phú Yên: Quy hoạch 1 dự án với tổng công suất 6,0 MW.
- Khánh Hòa: Quy hoạch 5 dự án với tổng công suất 62,0 MW.
- Ninh Thuận: Quy hoạch 5 dự án với tổng công suất 14,0 MW.
- Bình Thuận: Quy hoạch 6 dự án với tổng công suất 57,62 MW.
- Bình Phước: Quy hoạch 15 dự án với tổng công suất 47,1 MW.
- Lâm Đồng: Quy hoạch 45 dự án với tổng công suất 288,2 MW.
Để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững, việc đầu tư xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Phù hợp quy hoạch điện lực: Việc đầu tư phải hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn từng tỉnh trong giai đoạn 2006-2010, có xét đến tầm nhìn năm 2015.
- Đồng bộ hạ tầng truyền tải: Tiến độ đầu tư nguồn điện phải đồng bộ với kế hoạch và tiến độ đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải điện áp từ 110kV đến 220kV tại khu vực.
- Hài hòa quy hoạch tổng thể: Dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương, đồng thời không gây ảnh hưởng tiêu cực đến quy hoạch cấp nước phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp tại địa bàn.
- Cơ chế điều chỉnh quy hoạch: Trong quá trình quản lý và triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần thiết phải hiệu chỉnh, bổ sung quy hoạch, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Bộ Công nghiệp để xem xét và giải quyết.
Quyết định quy định rõ các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Công nghiệp.
- Vụ trưởng Vụ Năng lượng và Dầu khí.
- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN).
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có dự án nằm trong danh mục quy hoạch.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan khác.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3454/QĐ-BCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2005 |
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28/5/2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Công nghiệp;
Căn cứ quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ và Nghị định số 07/2003/NĐ_CP ngày 30/01/2003;
Căn cứ văn bản số 923/CP-CN ngày 06/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công nghiệp thẩm định và phê duyệt quy hoạch các dòng sông nhỏ không thuộc dự án nghiên cứu Quy hoạch thủy điện Quốc gia;
Xét tờ trình số 464/TTr-EVN-TĐ ngày 27/01/2005 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam về việc thông qua Qui hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc, hồ sơ nghiên cứu Qui hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc do Công ty Tư vấn xây dựng điện 1 lập tháng 01/2005, hiệu chỉnh tháng 8/2005;
Căn cứ các ý kiến góp ý của UBND các tỉnh về dự án qui hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Năng lượng và Dầu khí.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Qui hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc gồm 24 tỉnh thành với các nội dung chính sau:
1. Qui mô công suất các dự án: Từ 1MW đến 30MW. Tổng số các dự án là 239, tổng công suất là 1520,67MW, chi tiết về số lượng và công suất theo địa bàn từng tỉnh nêu trong bảng 1. Qui mô công suất các dự án sẽ được chính xác khi lập dự án đầu tư.
2. Số lượng và danh sách các dự án thủy điện nhỏ theo địa bàn từng tỉnh nêu trong phụ lục kèm theo.
3. Danh sách các dự án thủy điện nhỏ trên các tỉnh Lao Cai, hà Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Kon Tum theo các quyết định riêng đã được phê duyệt.
Bảng 1: Số lượng và tổng công suất các dự án theo địa bàn các tỉnh
| STT | Tỉnh, Thành phố | Tổng số dự án | Tổng công suất (MW) | Ghi chú |
| 1 | Lai Châu | 13 | 59,0 |
|
| 2 | Điện Biên | 7 | 67,5 |
|
| 3 | Sơn La | 19 | 114,6 |
|
| 4 | Cao Bằng | 12 | 48,3 |
|
| 5 | Lạng Sơn | 9 | 29,0 |
|
| 6 | Yên bái | 29 | 236,3 |
|
| 7 | Hòa Bình | 2 | 9,5 |
|
| 8 | Tuyên Quang | 5 | 16,7 |
|
| 9 | Quảng Ninh | 1 | 20,0 |
|
| 10 | Thanh Hóa | 8 | 16,6 |
|
| 11 | Nghệ An | 18 | 151,3 |
|
| 12 | Hà Tĩnh | 5 | 98,0 |
|
| 13 | Quảng Bình | 2 | 5,0 |
|
| 14 | Quảng Trị | 3 | 10,0 |
|
| 15 | Thừa Thiên Huế | 5 | 19,5 |
|
| 16 | TP. Đà Nẵng | 3 | 9,7 |
|
| 17 | Quảng Nghãi | 10 | 71,8 |
|
| 18 | Bình Định | 11 | 59,65 |
|
| 19 | Phú Yên | 1 | 6,0 |
|
| 20 | Khánh Hòa | 5 | 62,0 |
|
| 21 | Ninh Thuận | 5 | 14,0 |
|
| 22 | Bình Thuận | 6 | 57,62 |
|
| 23 | Bình Phước | 15 | 47,1 |
|
| 24 | Lâm Đồng | 45 | 288,2 |
|
|
| Tổng cộng | 239 | 1520,67 |
|
Điều 2. Việc đầu tư các dự án thủy điện vừa và nhỏ phải phù hợp với Qui hoạch phát triển điện lực trên địa bàn từng tỉnh giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015, đồng bộ với kế hoạch, tiến độ đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải điện 110-220Kv, phù hợp với qui hoạch kinh tế xã hội, qui hoạch cấp nước cho nông nghiệp và công nghiệp địa phương. Trong quá trình quản lý và triển khai thực hiện nếu có những vướng mắc cần hiệu chỉnh, bộ sung qui hoạch, đề nghị phản ánh về Bộ Công nghiệp để xem xét giải quyết.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng vụ Năng lượng và Dầu khí, Tổng Công ty điện lực Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh có dự án, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 2 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 3 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 4 Nghị định 55/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
- 1 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 2 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 3 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 4 Nghị định 55/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp