Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3458/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị đến năm 2045. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai lập đồ án quy hoạch, định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, dịch vụ, du lịch và hạ tầng kỹ thuật cho dải ven biển phía Đông của tỉnh Quảng Trị trong tầm nhìn dài hạn.

1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và thời hạn lập quy hoạch

Nhiệm vụ quy hoạch xác định rõ ràng phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu thiết kế như sau:

  • Phạm vi ranh giới hành chính: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Vĩnh Thái, xã Kim Thạch, xã Vĩnh Giang thuộc huyện Vĩnh Linh; xã Trung Giang, một phần xã Trung Hải và xã Gio Mỹ thuộc huyện Gio Linh. Đối với khu vực thị trấn Cửa Tùng, đồ án sẽ tiến hành cập nhật theo nội dung của đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Cửa Tùng đang được UBND huyện Vĩnh Linh triển khai thực hiện.
  • Giới hạn tiếp giáp địa lý:
    • Phía Bắc: Tiếp giáp địa phận tỉnh Quảng Bình.
    • Phía Đông: Tiếp giáp trực tiếp với Biển Đông.
    • Phía Nam: Tiếp giáp với Khu Kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị.
    • Phía Tây: Tiếp giáp với các xã Vĩnh Tú, xã Trung Nam, xã Hiền Thành (huyện Vĩnh Linh) và xã Trung Hải, sông Cánh Hòm (huyện Gio Linh).
  • Quy mô diện tích nghiên cứu: Khoảng 9.115 ha.
  • Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn định hướng phát triển đến năm 2045.

2. Tính chất và chức năng của khu vực quy hoạch

Khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị được định vị phát triển với các tính chất và chức năng chủ đạo:

  • Là khu chức năng dịch vụ - du lịch ven biển của tỉnh Quảng Trị.
  • Tập trung phát triển mạnh mẽ các ngành dịch vụ - du lịch và các hoạt động kinh tế gắn liền với biển.
  • Kết nối chặt chẽ với Khu Kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị nhằm hình thành hành lang kinh tế tổng hợp ven biển vững chắc.
  • Đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội toàn diện cho khu vực phía Đông của tỉnh.
  • Hướng tới mục tiêu hình thành một đô thị biển hiện đại, có bản sắc độc đáo trong tương lai.

3. Các chỉ tiêu dự báo phát triển cơ bản đến năm 2045

Quyết định đưa ra các dự báo mang tính định hướng về dân số và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở thiết kế quy hoạch:

  • Dự báo quy mô dân số:
    • Dân số hiện trạng tại khu vực là 33.063 người.
    • Dự báo quy mô dân số thường trú đến năm 2045 đạt khoảng 74.600 người.
    • Quy mô dân số quy đổi từ hoạt động dịch vụ, du lịch và các thành phần khác dự kiến đạt khoảng 120.000 đến 150.000 người. Quy mô dân số cụ thể sẽ được tính toán và xác định chính xác trong quá trình lập đồ án quy hoạch.
  • Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng: Các chỉ tiêu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật được áp dụng theo tiêu chí tương đương với đô thị loại V. Riêng đối với khu vực thị trấn Cửa Tùng, áp dụng các chỉ tiêu tương đương đô thị loại IV. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác phải bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển chung của địa phương.

4. Yêu cầu nội dung nghiên cứu đối với đồ án quy hoạch

Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị cần phải giải quyết triệt để các nội dung chuyên môn sau:

  • Phân tích và đánh giá hiện trạng: Đánh giá chi tiết về điều kiện tự nhiên, hiện trạng dân số, hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Rà soát, đánh giá công tác quản lý quy hoạch đã thực hiện, đối chiếu với các định hướng trước đây và đánh giá tiến độ các chương trình, dự án đầu tư đang triển khai trên địa bàn để xác định rõ các vấn đề mấu chốt cần giải quyết.
  • Xác định mục tiêu và động lực phát triển: Xác định rõ động lực phát triển của khu chức năng; dự báo các tác động từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đến khu vực nghiên cứu. Dự báo cụ thể các chỉ tiêu phát triển về đất đai, dân số, lao động và hạ tầng cho từng giai đoạn.
  • Định hướng phát triển không gian: Đề xuất cấu trúc phát triển không gian tối ưu; xác định nguyên tắc phát triển cho các khu vực dân cư đô thị, nông thôn, khu du lịch, dịch vụ, sinh thái, bảo tồn và tổ chức hệ thống các trung tâm chức năng.
  • Kiểm soát kiến trúc, cảnh quan: Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển chính; xác định mật độ dân cư, chức năng sử dụng đất; thiết lập nguyên tắc phát triển cho từng phân khu, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn và không gian ngầm (nếu có).
  • Định hướng hạ tầng kỹ thuật: Thiết kế hệ thống giao thông kết nối đến cấp đường chính khu vực; đề xuất giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, hệ thống cấp điện, chiếu sáng, viễn thông, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Kế hoạch thực hiện: Xây dựng danh mục các dự án, chương trình ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn cụ thể và đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện.

5. Yêu cầu về quy định quản lý theo đồ án quy hoạch

Quy định quản lý ban hành kèm theo đồ án phải tuân thủ các nội dung quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, bao gồm:

  • Xác định ranh giới, phạm vi và tính chất của khu chức năng.
  • Các chỉ tiêu khống chế về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức năng.
  • Quy định cụ thể về kiểm soát không gian, kiến trúc cho từng khu vực.
  • Xác định chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính và cốt xây dựng khống chế cho từng khu vực.
  • Vị trí, quy mô, phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn đối với các công trình ngầm.
  • Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Xác định các khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và địa hình cảnh quan đặc trưng.
  • Đề xuất các yêu cầu và biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Yêu cầu về hồ sơ sản phẩm quy hoạch

Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch phải được lập đầy đủ và đúng quy chuẩn, bao gồm hai phần chính:

  • Phần thuyết minh: Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo các bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa, hệ thống sơ đồ khổ A3, các văn bản pháp lý liên quan và dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt đồ án.
  • Phần bản vẽ:
    • Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng (tỷ lệ 1/20.000 - 1/50.000).
    • Các bản đồ đánh giá hiện trạng về sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật (tỷ lệ 1/10.000).
    • Bản đồ đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng (tỷ lệ 1/10.000).
    • Sơ đồ cơ cấu phát triển khu quy hoạch (tỷ lệ 1/10.000).
    • Bản đồ định hướng phát triển không gian (tỷ lệ 1/10.000).
    • Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch (tỷ lệ 1/10.000).
    • Các bản vẽ định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan (tỷ lệ thích hợp).
    • Các bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành (tỷ lệ 1/10.000).

7. Yêu cầu kỹ thuật về công tác khảo sát địa hình

Công tác khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Hệ tọa độ và cao độ: Sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới chiếu UTM, kinh tuyến trục 106°15’, múi chiếu 3°, hệ số biến dạng chiều dài K=0,9999. Sử dụng 3 điểm tọa độ, cao độ quốc gia do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
  • Quy mô đo vẽ bản đồ: Tiến hành đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1/10.000 với đường đồng mức 5,0m trên diện tích 8.225,0 ha (địa hình cấp 1). Đồng thời, thực hiện cập nhật dữ liệu khảo sát địa hình từ đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Cửa Tùng để bảo đảm tổng diện tích toàn khu vực lập quy hoạch đạt đủ 9.115,0 ha.
  • Hệ thống lưới khống chế:
    • Đo lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 1 bằng thiết bị GPS (3 máy) tại 82 điểm (địa hình cấp 1, Vùng IV).
    • Đo lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2 bằng thiết bị GPS (3 máy) tại 247 điểm (địa hình cấp 1, Vùng IV).
    • Đo lưới khống chế cao độ thủy chuẩn hạng IV với chiều dài 1,5 km và thủy chuẩn kỹ thuật với chiều dài 66,0 km (địa hình cấp 1).

8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ quy hoạch:

  • Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị: Có trách nhiệm chủ trì, căn cứ vào nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này để tổ chức lập đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị đến năm 2045 theo đúng trình tự, thủ tục và quy định pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Linh, Chủ tịch UBND huyện Gio Linh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3458/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 30 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU VỰC VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Xây dựng sửa đổi ngày 17/6/2020; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3070/TTr-SXD ngày 23/12/2022 kèm theo Báo cáo thẩm định số 3059/BCTĐ-SXD ngày 22/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và thời hạn lập quy hoạch:

- Phạm vi ranh giới bao gồm địa giới hành chính xã Vĩnh Thái, xã Kim Thạch, xã Vĩnh Giang (huyện Vĩnh Linh), xã Trung Giang, một phn xã Trung Hải và xã Gio Mỹ (huyện Gio Linh), tỉnh Quảng Trị (Đối với phạm vi thị trn Cửa Tùng sẽ cập nhật đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trn Cửa Tùng do huyện Vĩnh Linh đang triển khai).

+ Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Bình.

+ Phía Đông: Giáp Biển Đông.

+ Phía Nam: Giáp Khu Kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị.

+ Phía Tây: Giáp các xã Vĩnh Tú, xã Trung Nam, xã Hiền Thành (huyện Vĩnh Linh) và xã Trung Hải, sông Cánh Hòm (huyện Gio Linh).

- Quy mô diện tích khoảng: 9.115 ha.

- Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn đến năm 2045.

2. Tính chất, chức năng:

Là khu chức năng dịch vụ - du lịch ven biển. Phát triển mạnh dịch vụ - du lịch và kinh tế gắn với khu vực ven biển. Kết nối với Khu Kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị để hình thành hành lang kinh tế tổng hợp ven biển. Có vai trò động lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội phía Đông tỉnh Quảng Trị. Hướng tới hình thành đô thị biển có bản sắc trong tương lai.

3. Một số chỉ tiêu dự báo bản:

a) Quy mô dân số dự báo:

- Dân số hiện trạng: 33.063 người.

- Dự báo đến năm 2045: 74.600 người.

- Ngoài ra, dân số khác (dịch vụ, du lịch,...) khoảng 120.000 ÷ 150.000 người.

Quy mô dân số cụ thể sẽ xác định theo kết quả lập đồ án quy hoạch.

b) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật áp dụng theo tiêu chí tương đương đô thị loại V và loại IV (đối với thị trấn Cửa Tùng); Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội phù hợp với định hướng của địa phương.

4. Nội dung yêu cầu đồ án quy hoạch:

- Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, chức năng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có). Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.

- Xác định mục tiêu, động lực phát triển của khu chức năng; xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với từng khu vực trong khu chức năng. Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của khu chức năng. Dự báo các chỉ tiêu phát triển về quy mô dân số, lao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu, các khu vực phát triển đô thị, nông thôn và từng khu vực chức năng.

- Đề xuất, lựa chọn cấu trúc phát triển không gian khu chức năng; xác định các định hướng, nguyên tắc phát triển đối với khu vực phát triển dân cư đô thị, nông thôn, các khu vực khác trong khu chức năng (du lịch, dịch vụ, sinh thái, bảo tồn,...) và tổ chức hệ thống trung tâm.

- Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu chức năng: Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển làm cơ sở xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, chức năng sử dụng đất. Định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu vực chức năng của khu quy hoạch, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn, khu vực trọng điểm, khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm (nếu có) trong khu chức năng.

- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu chức năng gồm giao thông (đến cấp đường chính khu vực), chuẩn bị kỹ thuật, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.

- Kế hoạch thực hiện: Luận cứ xác định danh mục các quy hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

5. Nội dung yêu cầu quy định quản lý theo đồ án quy hoạch:

Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng: Nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ, cụ thể:

a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu chức năng.

b) Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức năng.

c) Quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc từng khu vực.

d) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.

đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm.

e) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.

g) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.

h) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

6. H sơ sản phẩm quy hoạch:

a) Thuyết minh:

- Thuyết minh đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.

- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

- Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, phụ lục đính kèm, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

b) Bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội, phát triển đô thị và nông thôn, tổ chức không gian và phân vùng chức năng, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới khu chức năng được lập quy hoạch. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ tổ chức không gian và phân vùng chức năng trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt. Tỷ lệ 1/20.000 - 1/50.000.

- Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng của các chức năng sử dụng đất; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở,...); hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường). Tỷ lệ 1/10.000.

- Bản đồ đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về sử dụng đất. Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác định các khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển trong khu chức năng. Tỷ lệ 1/10.000.

- Sơ đồ cơ cấu phát triển khu quy hoạch (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án); thể hiện khung hệ thống giao thông chính, mối liên kết giữa các khu vực chức năng chính, các khu vực trung tâm và hướng phát triển mở rộng khu chức năng. Tỷ lệ 1/10.000.

- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định cu trúc phát triển không gian theo các khu vực chức năng; các khu vực trọng điểm, khu vực kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn của khu chức năng; các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm (nếu có). Tỷ l 1/10.000.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch: Vị trí, quy mô của các chức năng sử dụng đất; xác định quy mô dân số (nếu có), đất đai, chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực trong khu chức năng theo các giai đoạn phát triển. Tỷ lệ 1/10.000.

- Các bản vẽ định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...). Tỷ lệ thích hợp.

- Các bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, vùng, tỉnh và đô thị trong phạm vi lập quy hoạch chung khu chức năng theo từng chuyên ngành gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông (đến cấp đường chính khu vực), cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Tỷ lệ 1/10.000.

7. Khảo sát địa hình:

- Hệ thống tọa độ, cao độ: Hệ tọa độ VN-2000, lưới UTM, kinh tuyến trục 106°15’, múi chiếu 3°, Hệ số K=0,9999; Tọa độ, cao độ quốc gia: 3 điểm (cung cấp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).

- Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5,0m, địa hình cấp 1, diện tích là 8.225,0 ha. Đồng thời cập nhật phần khảo sát địa hình của đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Cửa Tùng đảm bảo diện tích lập quy hoạch là 9.115,0 ha.

- Lưới khống chế về tọa độ: Đo lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 1, Bộ thiết bị GPS (3 máy), địa hình cấp 1, Vùng IV: 82 điểm; Đo lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2, Bộ thiết bị GPS (3 máy), địa hình cấp 1, Vùng IV: 247 điểm.

- Lưới khống chế về cao độ: Thủy chuẩn hạng IV, địa hình cấp 1: 1,5 km; Thủy chuẩn kthuật, địa hình cấp 1: 66,0 km.

Điều 2. Sở Xây dựng căn cứ nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt để tổ chức lập đán Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biên tỉnh Quảng Trị đến năm 2045 theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Linh, Chủ tịch UBND huyện Gio Linh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PC
T UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTDP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Văn Hưng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3458/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển tỉnh Quảng Trị đến năm 2045

Số hiệu: 3458/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Võ Văn Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3458/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký