Tóm tắt Quyết định 3465/QĐ-BVHTTDL năm 2015 về việc công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
Quyết định số 3465/QĐ-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chính thức ghi nhận, tôn vinh và đưa vào hệ thống quản lý nhà nước các di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc của dân tộc. Quyết định này quy định rõ ràng về danh mục di sản được công bố, trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương cũng như hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
1. Công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
- Chính thức công bố thêm 17 di sản văn hóa phi vật thể vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
- Danh sách chi tiết tên các di sản văn hóa phi vật thể này được ban hành kèm theo Quyết định.
2. Quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với di sản
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương nơi có di sản văn hóa phi vật thể được công bố có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
- Công tác quản lý phải được thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của từng cấp chính quyền, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về di sản văn hóa nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản một cách bền vững.
3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4. Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định:
- Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cục trưởng Cục Di sản văn hóa.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có di sản được công bố.
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến các di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Quyết định 3465/QĐ-BVHTTDL năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các địa phương nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trước nguy cơ mai một, đồng thời thúc đẩy sự gắn kết cộng đồng và phát triển du lịch bền vững.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3465/QĐ-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia gồm 17 di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia tại
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA
(Ban hành theo Quyết định số: 3465/QĐ-BVHTTDL ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| Số TT | Tên di sản văn hóa phi vật thể | Loại hình | Địa điểm |
| 1 | Kéo co của người Thái | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Tỉnh Lai Châu |
| 2 | Nghi lễ Then của người Tày, người Nùng | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Tỉnh Bắc Giang |
| 3 | Nghi lễ Then của người Tày, người Nùng | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Tỉnh Lạng Sơn |
| 4 | Nghi lễ Then của người Tày | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên |
| 5 | Hát Sọong cô của người Sán Dìu | Nghệ thuật trình diễn dân gian | Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên |
| 6 | Nghi lễ Hét khoăn của người Nùng | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên |
| 7 | Nói lý, hát lý của người Cơ Tu | Tập quán xã hội và tín ngưỡng; Tiếng nói, chữ viết | Huyện Đông Giang, huyện Nam Giang, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam |
| 8 | Nghề làm bánh tráng phơi sương Trảng Bàng | Nghề thủ công truyền thống | Huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh |
| 9 | Lễ hội Đền A Sào | Lễ hội truyền thống | Xã An Thái, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình |
| 10 | Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông | Lễ hội truyền thống | Huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh |
| 11 | Nghệ thuật trình diễn Trống đôi, Cồng ba, Chiêng năm ở Xí Thoại | Nghệ thuật trình diễn dân gian | Xã Xuân Lãnh, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên |
| 12 | Hát Sình ca của người Cao Lan | Nghệ thuật trình diễn dân gian | Tỉnh Tuyên Quang |
| 13 | Chữ Nôm của người Dao | Tiếng nói, chữ viết | Tỉnh Lào Cai |
| 14 | Lễ Gạ ma do (Cúng rừng) của người Hà Nhì | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai |
| 15 | Lễ Khoi kìm (Cúng rừng) của người Dao đỏ | Tập quán xã hội và tín ngưỡng | Tỉnh Lào Cai |
| 16 | Nghệ thuật Khèn của người Mông | Nghệ thuật trình diễn dân gian | Tỉnh Lào Cai |
| 17 | Nghệ thuật Khèn của người Mông | Nghệ thuật trình diễn dân gian | Tỉnh Hà Giang |
- 1 Quyết định 1524/QĐ-BVHTTDL năm 2013 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Quyết định 3820/QĐ-BVHTTDL năm 2013 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Quyết định 1877/QĐ-BVHTTDL năm 2015 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Quyết định 1328/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Quyết định 3247/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Quyết định 2067/QĐ-BVHTTDL năm 2016 về công bố Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8 Quyết định 75/QĐ-BVHTTDL năm 2022 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4 Quyết định 1524/QĐ-BVHTTDL năm 2013 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Nghị định 76/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6 Quyết định 3820/QĐ-BVHTTDL năm 2013 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7 Quyết định 1877/QĐ-BVHTTDL năm 2015 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8 Quyết định 829/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9 Quyết định 1328/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 10 Quyết định 3247/QĐ-BVHTTDL năm 2016 công bố di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11 Quyết định 2067/QĐ-BVHTTDL năm 2016 về công bố Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 12 Quyết định 75/QĐ-BVHTTDL năm 2022 công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch ban hành