Quyết định số 349/QĐ-UBND-HC của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Đề án số 554/ĐA-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và danh mục vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy tổ chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng tại địa phương.
- Tổng số và phân nhóm vị trí việc làm tại Sở Xây dựng
Theo quyết định được phê duyệt, tổng số vị trí việc làm tại Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp là 29 vị trí, được phân chia cụ thể thành 04 nhóm chức năng chính bao gồm:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: Gồm có 08 vị trí.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm có 07 vị trí.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Gồm có 11 vị trí.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 03 vị trí.
- Danh mục chi tiết các vị trí việc làm và ngạch công chức tối thiểu
Quyết định quy định rõ ràng chức danh và ngạch công chức tối thiểu cho từng nhóm vị trí việc làm cụ thể như sau:
1. Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành (08 vị trí):
- Giám đốc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên chính.
- Phó Giám đốc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên chính.
- Trưởng phòng thuộc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Chánh Thanh tra Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Thanh tra viên.
- Chánh Văn phòng Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Phó Trưởng phòng thuộc Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Phó Chánh Thanh tra Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Thanh tra viên.
- Phó Chánh Văn phòng Sở: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
2. Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành (07 vị trí):
- Quản lý kiến trúc - quy hoạch: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Quản lý hoạt động xây dựng: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Quản lý chất lượng công trình: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Quản lý nhà và thị trường bất động sản: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Quản lý kinh tế xây dựng: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Quản lý vật liệu xây dựng: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
3. Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (11 vị trí):
- Thanh tra: Ngạch công chức tối thiểu là Thanh tra viên.
- Pháp chế: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên (thực hiện chế độ kiêm nhiệm).
- Tổ chức nhân sự (bao gồm tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực, thi đua khen thưởng): Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên (thực hiện chế độ kiêm nhiệm).
- Hành chính tổng hợp (bao gồm tổng hợp, hành chính, văn phòng): Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên.
- Hành chính một cửa: Ngạch công chức tối thiểu là Cán sự.
- Quản trị công sở: Ngạch công chức tối thiểu là Cán sự (thực hiện chế độ kiêm nhiệm).
- Công nghệ thông tin: Ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên hoặc tương đương.
- Kế toán: Ngạch công chức tối thiểu là Kế toán viên trung cấp.
- Thủ quỹ: Ngạch công chức tối thiểu là Nhân viên (thực hiện chế độ kiêm nhiệm).
- Văn thư: Ngạch công chức tối thiểu là Cán sự.
- Lưu trữ: Ngạch công chức tối thiểu là Cán sự (thực hiện chế độ kiêm nhiệm).
4. Nhóm hỗ trợ, phục vụ (03 vị trí):
- Lái xe.
- Bảo vệ.
- Phục vụ.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng trong tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quyết định với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thực hiện việc bố trí, sắp xếp biên chế để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt. Quá trình này phải bảo đảm phù hợp với số lượng biên chế hàng năm do Ủy ban nhân dân Tỉnh giao, đồng thời gắn liền với lộ trình tinh giản biên chế của đơn vị.
- Tiến hành tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và ngạch công chức tối thiểu đã được phê duyệt.
- Chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc hoặc khung năng lực khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, hoặc khi thực hiện tổ chức lại, giải thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo nhu cầu thực tế nhằm bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 349/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC, DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi khoản 2 Điều 4 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
Theo ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1 986/TTr-SNV ngày 23/8/2022 và xét Đề án số 554/ĐA-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án số 554/ĐA-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp (đính kèm Đề án), cụ thể:
1. Tổng số vị trí việc làm: 29 vị trí, trong đó:
a) Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 08 vị trí;
b) Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: 07 vị trí;
c) Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 11 vị trí;
d) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
2. Danh mục vị trí việc làm:
| Số TT | Tên vị trí việc làm | Ngạch công chức tối thiểu | Ghi chú |
| I | Nhóm lãnh đạo quản lý, điều hành |
|
|
| 1 | Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
|
| 2 | Phó Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
|
| 3 | Trưởng phòng thuộc Sở | Chuyên viên |
|
| 4 | Chánh Thanh tra Sở | Thanh tra viên |
|
| 5 | Chánh Văn phòng Sở | Chuyên viên |
|
| 6 | Phó Trưởng phòng thuộc Sở | Chuyên viên |
|
| 7 | Phó Chánh Thanh tra Sở | Thanh tra viên |
|
| 8 | Phó Chánh Văn phòng Sở | Chuyên viên |
|
| II | Nhóm nghiệp vụ, chuyên ngành |
|
|
| 1 | Quản lý kiến trúc - quy hoạch | Chuyên viên |
|
| 2 | Quản lý hoạt động xây dựng | Chuyên viên |
|
| 3 | Quản lý chất lượng công trình | Chuyên viên |
|
| 4 | Quản lý hạ tầng kỹ thuật và phát triển đô thị | Chuyên viên |
|
| 5 | Quản lý nhà và thị trường bất động sản | Chuyên viên |
|
| 6 | Quản lý kinh tế xây dựng | Chuyên viên |
|
| 7 | Quản lý vật liệu xây dựng | Chuyên viên |
|
| III | Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
|
|
| 1 | Thanh tra | Thanh tra viên |
|
| 2 | Pháp chế | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 3 | Tổ chức nhân sự (tổ chức bộ máy, quản lý về nguồn nhân lực; thi đua khen thưởng) | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 4 | Hành chính tổng hợp (tổng hợp, hành chính, văn phòng) | Chuyên viên |
|
| 5 | Hành chính một cửa | Cán sự |
|
| 6 | Quản trị công sở | Cán sự | Kiêm nhiệm |
| 7 | Công nghệ thông tin | Chuyên viên hoặc tương đương |
|
| 8 | Kế toán | Kế toán viên trung cấp |
|
| 9 | Thủ quỹ | Nhân viên | Kiêm nhiệm |
| 10 | Văn thư | Cán sự |
|
| 11 | Lưu trữ | Cán sự | Kiêm nhiệm |
| IV | Nhóm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
| 1 | Lái xe |
|
|
| 2 | Bảo vệ |
|
|
| 3 | Phục vụ |
|
|
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp biên chế thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm được phê duyệt, đảm bảo theo số lượng biên chế hàng năm do Ủy ban nhân dân Tỉnh giao cho đơn vị gắn với lộ trình tinh giản biên chế ; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức tối thiểu đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
2. Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh vị trí việc làm; Bản mô tả công việc, Khung năng lực vị trí việc làm khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; tổ chức lại hoặc giải thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5 Quyết định 14/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 41/2016/QĐ-UBND
- 1 Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định
- 2 Quyết định 2470/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và số biên chế công chức của Sở Xây dựng giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3 Quyết định 3418/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bảng mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Trung tâm Kỹ thuật và dịch vụ nông nghiệp cấp huyện tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 1457/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 308/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 324/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 325/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 366/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 10 Quyết định 271/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 574/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái
- 12 Quyết định 4135/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục vị trí việc làm; Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Bảo tàng tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực từng vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định
- 14 Quyết định 1422/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp; bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm; hạng chức danh nghề nghiệp và cơ cấu chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5 Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 2470/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và số biên chế công chức của Sở Xây dựng giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7 Quyết định 3418/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bảng mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Trung tâm Kỹ thuật và dịch vụ nông nghiệp cấp huyện tỉnh Bình Thuận
- 8 Quyết định 14/2022/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 41/2016/QĐ-UBND
- 9 Quyết định 1457/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận
- 11 Quyết định 308/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp
- 12 Quyết định 324/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 325/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp
- 14 Quyết định 366/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 15 Quyết định 271/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp
- 16 Quyết định 574/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái
- 17 Quyết định 4135/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục vị trí việc làm; Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Bảo tàng tỉnh Bình Định
- 18 Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực từng vị trí việc làm của Sở Xây dựng tỉnh Nam Định
- 19 Quyết định 1422/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp; bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm; hạng chức danh nghề nghiệp và cơ cấu chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái