Tóm tắt Quyết định 35/2002/QĐ-UB về thực hiện ưu đãi đầu tư đối với loại hình kinh doanh du lịch tại khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ
Quyết định 35/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm mục đích thúc đẩy phát triển du lịch tại khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư vượt trội về đất đai và thuế. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản:
- Các chính sách ưu đãi đầu tư cụ thể
- Ưu đãi về đất đai: Nhà đầu tư thực hiện các dự án kinh doanh du lịch tại khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ được miễn nộp tiền thuê đất và miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt toàn bộ thời gian thực hiện dự án. Đây là chính sách hỗ trợ mạnh mẽ giúp giảm thiểu chi phí mặt bằng cho doanh nghiệp trong dài hạn.
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 15%.
- Được miễn thuế TNDN trong 4 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp trong 7 năm tiếp theo.
- Đặc biệt, đối với các dự án sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, thời gian giảm 50% thuế TNDN được kéo dài lên đến 9 năm (sau khi đã được miễn 4 năm).
- Hướng dẫn thủ tục và tổ chức thực hiện
- Cơ quan đầu mối hướng dẫn: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục hồ sơ, quy trình xét cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc xét cấp ưu đãi đầu tư được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 2501/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 1999 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách ưu đãi đối với các hoạt động kinh doanh tại khu vực Bà Nà - Núi Chúa và Suối Mơ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính - Nhà đất, Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang; Chủ tịch UBND xã Hòa Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 35/2002/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 06 tháng 03 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V THỰC HIỆN MỘT SỐ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH BÀ NÀ - SUỐI MƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
- Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10;
- Căn cứ Quyết định số 134/2000/QĐ-UB ngày 12 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Thực hiện Thông báo số 276/VP ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Văn phòng HĐND & UBND thành phố về ý kiến kết luận của đồng chí Nguyễn Bá Thanh - Chủ tịch UBND thành phố tại cuộc họp về phương hướng phát triển kinh doanh và quản lý tại khu du lịch Bà Nà và theo đề nghị của sở Du lịch tại Công văn số 29/DX-SDL ngày 15 tháng 01 năm 2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay thống nhất thực hiện một số ưu đãi đầu tư đối với các loại hình kinh doanh du lịch tại khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ như sau:
1- Được miễn nộp tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.
2- Được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.
3- Về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%.
b) Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho 7 năm tiếp theo.
c) Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho 9 năm tiếp theo nếu có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là 20 người.
Điều 2: Giao Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố hướng dẫn thi hành quyết định này theo đúng thủ tục hồ sơ; quy trình xét cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2501/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 1999 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về thực hiện chính sách ưu đãi đối với các hoạt động kinh doanh tại khu vực Bà Nà - Núi Chúa và Suối Mơ.
Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch - đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính - Nhà đất, Du lịch, Cục Thuế thành phố, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang, Chủ tịch UBND xã Hòa Ninh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Nơi nhận: | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Quyết định 134/2000/QĐ-UB về Quy định chính sách đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 51/2004/QĐ-UB về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 51/2004/QĐ-UB về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Khoản 1, Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định 23/2016/QĐ-UBND quy định về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về quy định thủ tục thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND
- 5 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 51/2004/QĐ-UB về Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Quyết định 134/2000/QĐ-UB về Quy định chính sách đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5 Quyết định 47/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Khoản 1, Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định 23/2016/QĐ-UBND quy định về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về quy định thủ tục thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND
- 7 Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu