Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất, tạo cơ sở cho việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, minh bạch trên địa bàn tỉnh.
- Khung đơn giá thuê đất hàng năm theo mục đích và khu vực sử dụngQuyết định phân chia đơn giá thuê đất hàng năm dựa trên mục đích sử dụng đất và vị trí địa lý của khu đất được thuê, cụ thể như sau:
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đô thị và đầu mối giao thông: Đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ tại các đô thị, khu thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% đến 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Đất nông nghiệp và đất tại khu vực khó khăn: Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hoặc đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, đơn giá thuê đất một năm được áp dụng ở mức ưu đãi hơn, dao động từ 0,25% đến 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Để đảm bảo tính sát thực với thực tế của từng dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phân cấp thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cụ thể như sau:
- Giám đốc Sở Tài chính: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cũng như các tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân thuê đất tại địa phương.
Việc áp dụng đơn giá thuê đất được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền lợi của Nhà nước và người thuê đất:
- Thời hạn ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Khi hết thời hạn ổn định này, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (theo phân cấp thẩm quyền) sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất để áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp thuê đất trước ngày Quyết định có hiệu lực:
- Trường hợp đã nộp đủ tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê: Giữ nguyên đơn giá, không xác định lại theo Quyết định này. Nếu chưa nộp đủ tiền thuê đất thì phần thời hạn chưa nộp phải xác định lại đơn giá theo quy định mới.
- Trường hợp đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm: Trong thời hạn đã nộp tiền sẽ không phải xác định lại đơn giá. Sau khi hết thời hạn đã nộp trước, đơn giá thuê đất cho thời gian tiếp theo sẽ được xác định lại theo Quyết định này.
- Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm: Thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất ngay theo quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp thuê đất mới: Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành sẽ áp dụng trực tiếp đơn giá thuê đất theo quy định mới này.
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với trường hợp thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định chính là đơn giá trúng đấu giá.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ đất: Người thuê đất đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ đất sẽ được khấu trừ số tiền này vào tiền thuê đất phải nộp. Nếu đến khi hết thời hạn thuê đất mà vẫn chưa khấu trừ hết, phần tiền còn lại sẽ tiếp tục được khấu trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.
- Thuê đất xây dựng công trình công cộng xã hội hóa: Đối với các dự án thuê đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc các lĩnh vực xã hội hóa như y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, việc xác định đơn giá và ưu đãi thực hiện theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Quyết định 35/2006/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành quyết định này thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2006/QĐ-UBND | Gia Nghĩa, ngày 20 tháng 9 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ, về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 31/12/2005 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 143/TTr-TC, ngày 12 tháng 9 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, cụ thể như sau:
1. Đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ tại đô thị, khu thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp, đơn giá thuê đất 1 năm tính bằng 0,5 - 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, đơn giá thuê đất 1 năm 0,25 - 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Điều 2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 quyết định này, Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê đất. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 3. Áp dụng đơn giá thuê đất:
1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án theo quyết định này được ấn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã điều chỉnh giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
2. Đối với các trường hợp thuê đất trước ngày quyết định này có hiệu lực:
a) Nếu đã nộp đủ tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê đất, thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo Quyết định này. Nếu chưa nộp đủ tiền thuê đất thì thời hạn nộp phải xác định lại đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
b) Trường hợp đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất theo quyết định này cho thời gian tiếp theo.
c) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm, thì nay xác định lại đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
3. Đối với các trường hợp thuê đất từ ngày Quyết định này có hiệu lực, thì áp dụng đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
5. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì trừ vào tiền thuê đất phải nộp, trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.
6. Đối với các trường hợp thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (thực hiện phương thức xã hội hóa) thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, khoa học công nghệ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003