Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3

Quyết định 35/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Quận 3 ban hành nhằm thiết lập quy chế hoạt động chính thức cho Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc làm việc và cơ chế phối hợp của các cơ quan, cá nhân tham gia vào công tác phòng không nhân dân trên địa bàn quận.

1. Quy định chung và trách nhiệm thi hành (Điều 1 và Điều 2)

Quyết định chính thức ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 3.
  • Trưởng Phòng Nội vụ quận 3.
  • Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 3.
  • Các thành viên thuộc Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận 3.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân của 14 phường trực thuộc địa bàn quận 3.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan giúp việc (Điều 5 và Điều 6)

Để đảm bảo Ban Chỉ đạo hoạt động hiệu quả, quy chế phân định rõ trách nhiệm của Cơ quan Thường trực và Cơ quan chuyên trách:

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (Điều 5):

  • Vị trí đặt trụ sở: Cơ quan Thường trực là bộ phận giúp việc cho Ban Chỉ đạo, được đặt trực tiếp tại Ban Chỉ huy Quân sự quận 3. Thành phần nhân sự của cơ quan này do Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 3 (đồng thời là Phó trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo) quyết định.
  • Chỉ đạo thường xuyên: Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các công việc thường xuyên thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo.
  • Soạn thảo văn bản: Tham mưu, soạn thảo và đề xuất ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho các phòng ban, ngành, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn quận cũng như Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Quân sự các phường trong việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
  • Chuẩn bị hội họp: Xây dựng nội dung, chương trình nghị sự cho các phiên họp của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị báo cáo, đề án, dự án và giải quyết các vấn đề phát sinh để báo cáo trong kỳ họp gần nhất hoặc gửi văn bản xin ý kiến các ủy viên.

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên trách (Điều 6):

Cơ quan chuyên trách là bộ phận thuộc Ban Chỉ huy Quân sự quận, có vai trò hỗ trợ trực tiếp cho cơ quan Thường trực với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Hỗ trợ cơ quan Thường trực giải quyết các công việc cụ thể liên quan đến công tác phòng không nhân dân.
  • Tham mưu, đề xuất, xây dựng chương trình, kế hoạch và lịch làm việc chi tiết cho cơ quan Thường trực.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, đoàn thể, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn và Ủy ban nhân dân các phường để triển khai thực hiện kế hoạch công tác.
  • Lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, thực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Thu thập thông tin, tiếp nhận báo cáo và tổng hợp tình hình định kỳ (hàng quý, 6 tháng, năm) hoặc đột xuất để báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác.
  • Được quyền liên hệ trực tiếp với các thành viên Ban Chỉ đạo, các ban ngành, đơn vị trên địa bàn và Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy quân sự các phường để nắm bắt tình hình; được tham dự các cuộc họp và yêu cầu cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ công việc.

3. Nguyên tắc, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác (Điều 7 đến Điều 14)

Quy chế thiết lập một hệ thống vận hành chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc hành chính nhà nước:

  • Nguyên tắc làm việc (Điều 7): Ban Chỉ đạo vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ của tập thể và thực hiện theo kết luận của Trưởng ban (hoặc Phó Trưởng ban được ủy quyền). Mỗi thành viên chịu trách nhiệm trực tiếp về phần việc được phân công theo chức năng nhiệm vụ.
  • Trách nhiệm đóng góp ý kiến (Điều 8): Khi nhận được yêu cầu từ cơ quan Thường trực về việc đóng góp ý kiến cho các đề án, dự án, kế hoạch, các Ủy viên Ban Chỉ đạo có nghĩa vụ nghiên cứu và trả lời bằng văn bản đúng thời hạn quy định.
  • Chế độ hội họp (Điều 9): Ban Chỉ đạo họp định kỳ 02 lần/năm để đánh giá kết quả và triển khai công tác. Các phiên họp bất thường sẽ được triệu tập bởi Trưởng ban khi có yêu cầu từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc Ban Chỉ đạo cấp trên.
  • Phối hợp thông tin (Điều 10 & Điều 11): Ban Chỉ đạo phải thông báo kế hoạch công tác và chương trình phối hợp đến các cơ quan, đơn vị liên quan. Sau mỗi cuộc họp, cơ quan chuyên trách có trách nhiệm lập biên bản, thông báo kết luận của Trưởng ban đến các bên liên quan và chuẩn bị báo cáo gửi Ủy ban nhân dân quận cùng Ban Chỉ đạo cấp trên.
  • Thẩm quyền ký và đóng dấu văn bản (Điều 12): Các văn bản do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo ký sẽ sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân quận. Các văn bản do Ban Chỉ huy Quân sự quận kiêm Phó Trưởng Ban Thường trực ký sẽ sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy Quân sự quận.
  • Mối quan hệ công tác (Điều 13): Quy chế phân định rõ 3 nhóm quan hệ: Quan hệ chỉ đạo và chịu sự chỉ đạo về tổ chức thực hiện giữa Ban Chỉ đạo quận với Ban Chỉ huy Quân sự quận; Quan hệ chỉ đạo chuyên ngành giữa Ban Chỉ đạo quận với các phòng ban và Ủy ban nhân dân các phường; Quan hệ chỉ đạo cấp trên - cấp dưới giữa Ban Chỉ đạo với cơ quan Thường trực và cơ quan chuyên trách.
  • Kinh phí hoạt động (Điều 14): Do ngân sách quận bảo đảm. Ban Chỉ huy Quân sự quận chịu trách nhiệm lập dự toán, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này theo quy định pháp luật.

4. Điều khoản thi hành (Điều 15 và Điều 16)

Quy chế áp dụng trực tiếp và yêu cầu sự phối hợp đồng bộ từ các cấp cơ sở:

  • Tổ chức thực hiện (Điều 15): Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trên địa bàn.
  • Sửa đổi, bổ sung quy chế (Điều 16): Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo để kiến nghị Thường trực Ủy ban nhân dân quận xem xét và quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 35/2006/QĐ-UBND

Quận 3, ngày 21 tháng 06 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN QUẬN 3

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân;
Căn cứ Thông tư 118/2004/TT-BQP ngày 07 tháng 09 năm 2004 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UB ngày 28 tháng 06 năm 2005 của Ủy ban nhân dân quận 3 về việc Thành lập Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3;
Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Quân sự quận 3 (tại Công văn số 91/CV-QS ngày 03 tháng 05 năm 2006);
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 3 và Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp quận 3 (tại Công văn số 114/BC-TP ngày 05 tháng 06 năm 2006),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3.

Điều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội vụ, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 3, các thành viên Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường quận 3 có trách nhiệm thi hành Quyết định này..

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Thình

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN QUẬN 3
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 06 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 3)

Chương 1:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO, CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO VÀ CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN QUẬN 3

Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo:

1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng về phòng không nhân dân.

2. Nghiên cứu đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt kế hoạch, giải quyết đề nghị của các ban ngành thuộc Quận và Ủy ban nhân dân các phường về công tác phòng không nhân dân.

3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các ban ngành thuộc Quận và Ủy ban nhân dân các phường.

4. Cùng các ban ngành thuộc Quận và Ủy ban nhân dân các phường giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác phòng không nhân dân.

5. Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia thực hiện công tác phòng không nhân dân.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.

7. Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận có quyền yêu cầu các cơ quan ban ngành thuộc Quận, các tổ chức, đơn vị, cơ quan thành phố, Trung ương đóng trên địa bàn quận, Ủy ban nhân dân các phường báo cáo tình hình, cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến công tác phòng không nhân dân để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo:

1. Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về mọi mặt hoạt động của Ban Chỉ đạo.

2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo.

3. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch và những công tác quan trọng về phòng không nhân dân sau khi đã được Ban Chỉ đạo thảo luận và quyết định.

4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng Ban và các Ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện.

5. Tổ chức kiểm tra công tác phòng không nhân dân tại các cơ quan ban ngành quận và Ủy ban nhân dân các phường.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo:

1. Giúp Trưởng Ban điều hành và giải quyết các công việc thường xuyên của Ban chỉ đạo.

2. Chuẩn bị và đề xuất với Trưởng Ban về nội dung, chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo.

3. Phối hợp với các thành viên của Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công; chỉ đạo công tác của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.

4. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các cơ quan ban ngành và Ủy ban nhân dân các phường, đơn vị, cơ quan các cấp đóng trên địa bàn quận thuộc phạm vi và trách nhiệm được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

5. Khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo và ký các văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cấp trên.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên Ban Chỉ đạo:

1. Đề xuất các giải pháp, biện pháp về công tác phòng không nhân dân, nhất là phần có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình và nhiệm vụ của các cơ quan, địa phương liên quan.

2. Chuẩn bị các ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Ban chỉ đạo, hoặc có ý kiến vào các văn bản do cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo gửi đến.

3. Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch về phòng không nhân dân của cơ quan do mình đảm nhiệm cho phù hợp với chương trình, kế hoạch phòng không nhân dân đã được Ban Chỉ đạo thông qua. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân cho các đối tượng thuộc quyền quản lý theo Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân.

4. Vào tháng 4 và tháng 10 hàng năm, các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phòng không nhân dân quận nội dung tổng hợp, đánh giá kết quả chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân của cơ quan ban ngành mình phụ trách để tổng hợp báo cáo lên Trưởng Ban Chỉ đạo.

5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo:

1. Cơ quan Thường trực là cơ quan giúp việc của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận (sau đây gọi là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo) đặt tại Ban Chỉ huy Quân sự quận 3.

2. Thành phần cơ quan giúp việc cho Thường trực Ban Chỉ đạo do Phó trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo - Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự quận 3 quyết định.

3. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ quyền hạn:

a) Chỉ đạo giải quyết các công việc thường xuyên thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo.

b) Giúp Ban Chỉ đạo soạn thảo và đề nghị ban hành các văn bản hướng dẫn các cơ quan ban ngành thuộc quận, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn quận; Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Quân sự phường trong việc tổ chức thực hiện các quyết định, các nhiệm vụ về phòng không nhân dân.

c) Chuẩn bị nội dung, chương trình họp Ban Chỉ đạo và các báo cáo, đề án, dự án trình Ban Chỉ đạo quyết định và giải quyết những vấn đề phát sinh để báo cáo Ban Chỉ đạo trong phiên họp gần nhất hoặc gửi văn bản thông báo, xin ý kiến các ủy viên.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên trách:

Cơ quan chuyên trách giúp việc cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận là cơ quan thuộc Ban Chỉ huy Quân sự quận; có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Giúp cơ quan Thường trực giải quyết các công việc về công tác phòng không nhân dân.

2. Tham mưu, đề xuất, xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch làm việc cụ thể của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.

3. Phối hợp với các cơ quan chức năng của các ban ngành, các đoàn thể, các đơn vị, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn quận và phường tổ chức triển khai công tác phòng không nhân dân, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan Thường trực.

4. Lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

5. Thay mặt cơ quan Thường trực nhận báo cáo, nắm tình hình, tổng hợp công tác phòng không nhân dân. Hàng quý, 6 tháng, năm và đột xuất, tổng hợp báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện công tác phòng không nhân dân và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng không nhân dân.

6. Được quan hệ với các thành viên của Ban Chỉ đạo, các ban ngành quận và các đơn vị, cơ quan đóng trên địa bàn quận, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy quân sự các phường trực thuộc quận 3 để nắm tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân và được dự các phiên họp của Ban Chỉ đạo, cơ quan Thường trực được cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công việc.

Chương 2:

NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể và thực hiện theo kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo (khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền). Các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện công tác phòng không nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 8. Khi cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo gửi các nội dung, chương trình đề án, dự án, kế hoạch và tài liệu về công tác phòng không nhân dân và yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản thì các Ủy viên của Ban Chỉ đạo phải có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo đúng thời gian quy định.

Điều 9. Mỗi năm Ban Chỉ đạo họp thường kỳ hai lần để đánh giá kết quả thực hiện và triển khai công tác phòng không nhân dân. Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân cấp trên thì Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập các phiên họp bất thường.

Điều 10. Trong quá trình hoạt động, Ban Chỉ đạo phải thông báo kế hoạch công tác và chương trình phối hợp với các cơ quan ban ngành quận, các đơn vị, cơ quan đóng trên địa bàn quận và Ủy ban nhân dân các phường.

Điều 11. Sau mỗi phiên họp, cơ quan chuyên trách phải ghi biên bản tổng hợp tình hình, thông báo kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo gửi đến các ban ngành và các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường để triển khai và chuẩn bị các văn bản để Trưởng (hoặc Phó Trưởng cơ quan Thường trực) Ban Chỉ đạo báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân cấp trên.

Điều 12. Các văn bản do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiêm Trưởng Ban Chỉ đạo ký đóng dấu của Ủy ban nhân dân quận, các văn bản do Ban Chỉ huy Quân sự quận kiêm phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo ký đóng dấu của Ban chỉ huy Quân sự quận.

Điều 13. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận với Ban Chỉ huy Quân sự quận là quan hệ chỉ đạo và chịu sự chỉ đạo về tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân.

- Quan hệ giữa Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận với các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các phường trực thuộc quận là quan hệ chỉ đạo và chịu sự chỉ đạo về công tác chuyên ngành phòng không nhân dân.

- Quan hệ giữa Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận với cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và cơ quan chuyên trách là quan hệ chỉ đạo của cấp trên với cơ quan tham mưu giúp việc cấp dưới.

Điều 14. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận do ngân sách quận bảo đảm, giao cho Ban Chỉ huy Quân sự quận lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Căn cứ vào Quy chế này, Trưởng Ban Chỉ đạo cùng các thành viên trong Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân quận, thủ trưởng các cơ quan ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trên địa bàn quận.

Điều 16. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận tổng hợp báo cáo đề nghị Trưởng Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận kiến nghị Thường trực Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Thình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân quận 3 do Uỷ ban nhân dân Quận 3 ban hành

Số hiệu: 35/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/06/2006
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trịnh Văn Thình
Ngày công báo: 30/06/2006
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 28/06/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 35/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký