Tóm tắt Quyết định 35/2010/QĐ-UBND về Quỹ cho vay giải quyết việc làm tỉnh Hà Nam
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định về việc thành lập, quản lý và tổ chức thực hiện Quỹ cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là chính sách quan trọng nhằm hợp nhất nguồn lực tài chính, nâng cao hiệu quả hỗ trợ vốn vay cho người lao động và thực hiện mục tiêu an sinh xã hội.
1. Thành lập Quỹ cho vay giải quyết việc làm tỉnh Hà Nam
Quyết định quy định phương án tổ chức và hình thành quỹ thông qua việc hợp nhất các nguồn lực tài chính sẵn có của địa phương:
- Chính thức thành lập “Quỹ cho vay giải quyết việc làm tỉnh Hà Nam”.
- Quỹ được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai quỹ độc lập trước đây bao gồm: Quỹ giải quyết việc làm và Quỹ xoá đói giảm nghèo của tỉnh Hà Nam.
- Mục tiêu của việc sáp nhập nhằm tập trung đầu mối quản lý nguồn vốn, tránh sự chồng chéo và nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách.
2. Cơ chế quản lý và phối hợp sử dụng Quỹ
Để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ pháp luật, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trong việc quản lý, phân bổ và giám sát quá trình sử dụng nguồn vốn Quỹ.
- Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam: Thực hiện nghiệp vụ quản lý tài chính, giải ngân cho vay, thu hồi nợ và bảo toàn nguồn vốn theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về tín dụng chính sách.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ các quyết định, quy định đã ban hành trước đây có nội dung liên quan trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam.
- Các đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2010/QĐ-UBND | Phủ Lý, ngày 10 tháng 11 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V THÀNH LẬP QUỸ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH HÀ NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ giải quyết việc làm; Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia việc làm;
Xét Tờ trình số 104/TTr-LĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2010 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sáp nhập Quỹ giải quyết việc làm và Quỹ xoá đói giảm nghèo của tỉnh thành Quỹ cho vay giải quyết việc làm tỉnh Hà Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập “Quỹ cho vay giải quyết việc làm tỉnh Hà Nam” (sáp nhập Quỹ giải quyết việc làm và Quỹ xoá đói giảm nghèo của tỉnh).
Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quản lý và sử dụng quỹ theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các Quyết định, quy định đã ban hành có nội dung liên quan trái với Quyết định này bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 15/2008/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 73/2008/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quốc gia về việc làm do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND quy định lập, quản lý và sử dụng Quỹ cho vay giải quyết việc làm địa phương do tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 1649/QĐ-CT năm 2013 về cấp kinh phí trích lập Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 530/QĐ-UBND-HC điều chỉnh chỉ tiêu vốn vay giải quyết việc làm năm 2015 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 5 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ và cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2020 theo Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 15/2008/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 71/2005/QĐ-TTg về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 73/2008/TT-BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quốc gia về việc làm do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND quy định lập, quản lý và sử dụng Quỹ cho vay giải quyết việc làm địa phương do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 1649/QĐ-CT năm 2013 về cấp kinh phí trích lập Quỹ Giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 530/QĐ-UBND-HC điều chỉnh chỉ tiêu vốn vay giải quyết việc làm năm 2015 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 8 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ và cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018-2020 theo Nghị quyết 207/2015/NQ-HĐND