Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu học phí năm học 2014-2015 áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, đảm bảo tính minh bạch, công bằng xã hội và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền trong tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Thời gian thực hiện: Áp dụng từ ngày 15/8/2014.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Mức thu học phí đối với hệ giáo dục mầm non và phổ thông công lập được phân chia cụ thể theo 03 vùng: Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã), Vùng nông thôn (các xã còn lại) và Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đơn vị tính là 1.000 đồng/học sinh/tháng, cụ thể như sau:
- Nhà trẻ:
- Vùng thành thị: 100.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 60.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo buổi:
- Vùng thành thị: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 20.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú (Lớp mầm):
- Vùng thành thị: 130.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 75.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 25.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú (Lớp chồi):
- Vùng thành thị: 110.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 65.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 25.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú (Lớp lá):
- Vùng thành thị: 90.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 55.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 25.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo học 2 buổi/ngày:
- Vùng thành thị: 75.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 40.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng.
- Tiểu học bán trú:
- Vùng thành thị: 80.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 50.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng.
- Tiểu học học 2 buổi/ngày (loại 6-7 buổi/tuần):
- Vùng thành thị: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 30.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Tiểu học học 2 buổi/ngày (loại 8-10 buổi/tuần):
- Vùng thành thị: 50.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 40.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 30.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS):
- Vùng thành thị: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 20.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở bán trú:
- Vùng thành thị: 100.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 80.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 60.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở học 2 buổi/ngày:
- Vùng thành thị: 80.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 60.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 40.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT):
- Vùng thành thị: 60.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 30.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Giáo dục thường xuyên hệ THCS:
- Vùng thành thị: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 20.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Giáo dục thường xuyên hệ THPT:
- Vùng thành thị: 60.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 30.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 20.000 đồng/tháng.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THCS:
- Vùng thành thị: 15.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 10.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 10.000 đồng/tháng.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề hệ THPT:
- Vùng thành thị: 20.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 15.000 đồng/tháng.
- Các xã đặc biệt khó khăn: 10.000 đồng/tháng.
- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THCS:
- Vùng thành thị: Tổng cộng 90.000 đồng/tháng (trong đó học văn hóa: 40.000 đồng, học nghề: 50.000 đồng).
- Vùng nông thôn: Tổng cộng 40.000 đồng/tháng (trong đó học văn hóa: 20.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
- Các xã đặc biệt khó khăn: Tổng cộng 30.000 đồng/tháng (trong đó học văn hóa: 10.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề hệ THPT:
- Vùng thành thị: Tổng cộng 110.000 đồng/tháng (trong đó học văn hóa: 60.000 đồng, học nghề: 50.000 đồng).
- Vùng nông thôn: Tổng cộng 50.000 đồng/tháng (trong đó học văn hóa: 30.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
- Các xã đặc biệt khó khăn: Tổng cộng 40.000 đồng/tháng (trong đó học văn hóa: 20.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
- Mức thu học phí đối với các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp
Mức thu học phí đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và cao đẳng chuyên nghiệp (CĐCN) công lập được quy định theo nhóm ngành đào tạo (đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng):
- Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản):
- Hệ Trung cấp chuyên nghiệp: 190.000 đồng/tháng.
- Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp: 220.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch):
- Hệ Trung cấp chuyên nghiệp: 200.000 đồng/tháng.
- Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp: 230.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 3 (Y dược):
- Hệ Trung cấp chuyên nghiệp: 230.000 đồng/tháng.
- Mức thu học phí đối với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Mức thu học phí đối với hệ đào tạo nghề nghiệp công lập được phân chia chi tiết theo 15 nhóm ngành nghề đào tạo khác nhau (đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng):
- Nhóm ngành 1 (Báo chí và thông tin; pháp luật): Trung cấp nghề (TCN): 140.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề (CĐN): 150.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 2 (Toán và thống kê): Trung cấp nghề: 140.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 160.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 3 (Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội): Trung cấp nghề: 150.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 190.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 4 (Nông, lâm nghiệp và thủy sản): Trung cấp nghề: 170.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 200.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 5 (Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân): Trung cấp nghề: 190.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 210.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 6 (Nghệ thuật): Trung cấp nghề: 210.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 230.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 7 (Sức khỏe): Trung cấp nghề: 220.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 240.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 8 (Thú y): Trung cấp nghề: 230.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 280.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 9 (Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến): Trung cấp nghề: 240.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 260.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 10 (An ninh, quốc phòng): Trung cấp nghề: 260.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 280.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 11 (Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật): Trung cấp nghề: 290.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 330.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 12 (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường): Trung cấp nghề: 290.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 310.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 13 (Khoa học tự nhiên): Trung cấp nghề: 290.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 320.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 14 (Khác): Trung cấp nghề: 300.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 320.000 đồng/tháng.
- Nhóm ngành 15 (Dịch vụ vận tải): Trung cấp nghề: 330.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề: 370.000 đồng/tháng.
- Quy định về chế độ miễn, giảm học phí và tổ chức thực hiện
Bên cạnh việc ban hành biểu mức thu học phí chi tiết, Quyết định cũng quy định rõ ràng về cơ chế thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Chế độ miễn, giảm học phí: Các trường hợp miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập không nằm trong các quy định cụ thể tại văn bản này sẽ được áp dụng thống nhất theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.
- Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đồng thời, tổ chức triển khai rộng rãi quyết định này trong toàn ngành và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại các trường học để nhân dân được biết và giám sát.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị, cơ sở giáo dục có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2014/QĐ-UBND | Long An, ngày 06 tháng 08 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2014-2015 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học - 2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND ngày 21/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 10 về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Trường học, cơ sở giáo dục | Vùng thành thị (phường thuộc thành phố; thị trấn thuộc huyện, thị xã) | Vùng nông thôn | ||
| Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Các xã còn lại | |||
| 1. Nhà trẻ: | 100 | 20 | 60 | |
| 2. Mẫu giáo buổi: | 40 | 20 | 20 | |
| 3. Mẫu giáo bán trú: | ||||
| - Lớp mầm | 130 | 25 | 75 | |
| - Lớp chồi | 110 | 25 | 65 | |
| - Lớp lá | 90 | 25 | 55 | |
| 4. Mẫu giáo 2 buổi/ngày | 75 | 30 | 40 | |
| 5. Tiểu học bán trú: | 80 | 30 | 50 | |
| 6. Tiểu học 2 buổi/ngày: | ||||
| - 6-7 buổi/tuần: | 40 | 20 | 30 | |
| - 8-10 buổi/tuần | 50 | 30 | 40 | |
| 7. Trung học cơ sở: | 40 | 20 | 20 | |
| 8. Trung học cơ sở bán trú: | 100 | 60 | 80 | |
| 9. Trung học cơ sở 2 buổi/ngày | 80 | 40 | 60 | |
| 10. Trung học phổ thông: | 60 | 20 | 30 | |
| 11. Giáo dục thường xuyên: | ||||
| - Hệ THCS | 40 | 20 | 20 | |
| - Hệ THPT | 60 | 20 | 30 | |
| 12. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề: | ||||
| - Hệ THCS | 15 | 10 | 10 | |
| - Hệ THPT | 20 | 10 | 15 | |
| 13. Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề: | ||||
| - Hệ THCS | 90 | 30 | 40 | |
| (Hoc văn hóa: 40; | (Học văn hóa: 10; | (Học văn hóa: 20; | ||
| Học nghề: 50) | Học nghề: 20) | Học nghề: 20) | ||
| - Hệ THPT | 110 | 40 | 50 | |
| (Học văn hóa: 60; | (Học văn hóa: 20; | (Học văn hóa: 30; | ||
| Học nghề: 50) | Học nghề: 20) | Học nghề: 20) | ||
|
|
|
|
|
|
2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | TCCN | CĐCN |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 190 | 220 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 200 | 230 |
| 3. Y dược | 230 |
|
3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | TCN | CĐN |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 140 | 150 |
| 2. Toán và thống kê | 140 | 160 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 150 | 190 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 170 | 200 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 190 | 210 |
| 6. Nghệ thuật | 210 | 230 |
| 7. Sức khỏe | 220 | 240 |
| 8. Thú y | 230 | 280 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 240 | 260 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 260 | 280 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 290 | 330 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 290 | 310 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 290 | 320 |
| 14. Khác | 300 | 320 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 330 | 370 |
4. Về chế độ thu học phí; miễn, giảm học phí
Ngoài các trường hợp quy định nêu trên, các trường hợp còn lại áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .
Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/8/2014.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.
Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 5 Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 1 Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2016 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành đến ngày 31/12/2015 đã hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm học 2013-2014
- 2 Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm học 2013-2014
- 4 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2014-2015
- 5 Quyết định 165/2001/QĐ-UB về thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành học mầm non do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí, học phí nghề, học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 của tỉnh Ninh Bình
- 7 Nghị quyết 103/2013/NQ-HĐND Mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 9 Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2016 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành đến ngày 31/12/2015 đã hết hiệu lực thi hành
- 10 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 488/QĐ-UBND năm 2016 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành đến ngày 31/12/2015 đã hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
- 5 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai, năm học 2013-2014
- 6 Thông tư liên tịch 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định 74/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2014-2015 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2014-2015 của trường công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm học 2013-2014
- 10 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2014-2015
- 11 Quyết định 165/2001/QĐ-UB về thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành học mầm non do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 12 Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND quy định mức học phí, học phí nghề, học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 của tỉnh Ninh Bình
- 13 Nghị quyết 103/2013/NQ-HĐND Mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 14 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành