Quyết định 35/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc giao biên chế công chức và số lượng người làm việc năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm cụ thể hóa công tác quản lý nhân sự, tối ưu hóa bộ máy hành chính và sự nghiệp công lập, đồng thời thực hiện nghiêm túc các chủ trương tinh giản biên chế của Trung ương và địa phương.
- Giao biên chế công chức và số lượng người làm việc năm 2023
Quyết định quy định rõ việc phân bổ và giao chỉ tiêu nhân sự cho các cơ quan, đơn vị cụ thể như sau:
- Biên chế công chức hành chính: Giao biên chế công chức trong các tổ chức hành chính thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2023 theo chi tiết tại Phụ lục I kèm theo quyết định.
- Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp: Giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ tài chính và các Hội quần chúng cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trong năm 2023 theo chi tiết tại Phụ lục II kèm theo quyết định.
- Bổ sung biên chế ngành giáo dục: Giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo cho năm học 2022-2023 đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam (ngoài số lượng người làm việc đã được giao tại Điều 1), chi tiết thực hiện theo Phụ lục III kèm theo quyết định.
- Trách nhiệm phân bổ, quản lý và thực hiện tinh giản biên chế
Để đảm bảo việc sử dụng biên chế đúng quy định và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp quản lý:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương: Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; và Chủ tịch các Hội quần chúng cấp tỉnh được giao nhiệm vụ có trách nhiệm quyết định phân bổ chi tiết biên chế công chức cho các tổ chức hành chính trực thuộc. Đồng thời, phân bổ số lượng người làm việc cho các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ và thực hiện quản lý, sử dụng nhân sự tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế: Các cơ quan, địa phương phải thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế theo Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 và Kế hoạch số 218-KH/TU ngày 18/11/2022 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tinh giản biên chế và sử dụng biên chế giai đoạn 2022-2026.
- Áp dụng các quy định pháp luật về tinh giản biên chế: Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo các nghị định của Chính phủ bao gồm: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018, Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ và Sở Tài chính: Hai cơ quan này có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc cũng như quản lý quỹ tiền lương được giao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 35/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch các Hội quần chúng cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2638/TTr-SNV ngày 21/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế công chức trong các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ, các Hội quần chúng cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2023 (Chi tiết theo Phụ lục I, II đính kèm).
Điều 2. Giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2022-2023 đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh ngoài số lượng người làm việc giao tại
Điều 3. Căn cứ vào biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao:
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch các Hội quần chúng cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định phân bổ biên chế công chức cho các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ và quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định. Đồng thời, thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế tại Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026, Kế hoạch số 218-KH/TU ngày 18/11/2022 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tinh giản biên chế và sử dụng biên chế giai đoạn 2022-2026; đẩy mạnh thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ- CP ngày 20/11/2014, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018, Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc và quỹ tiền lương được giao theo đúng quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch các Hội quần chúng cấp tỉnh được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC GIAO NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 35/QĐ-UBND ngày 05/01/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
| TT | Đơn vị | Biên chế giao năm 2023 | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| I | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh | 1,310 |
|
| 1 | Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh | 64 |
|
| 2 | Sở Nội vụ | 69 |
|
| 3 | Ban Dân tộc | 20 |
|
| 4 | Thanh tra tỉnh | 37 |
|
| 5 | Sở Tư pháp | 31 |
|
| 6 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 54 |
|
| 7 | Sở Tài chính | 63 |
|
| 8 | Sở Giao thông vận tải | 56 |
|
| Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh | 3 |
| |
| 9 | Sở Công Thương | 52 |
|
| 10 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 440 |
|
| 11 | Sở Xây dựng | 37 |
|
| 12 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 69 |
|
| 13 | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch | 67 |
|
| 14 | Sở Thông tin và Truyền thông | 26 |
|
| 15 | Sở Ngoại vụ | 17 |
|
| 16 | Sở Khoa học và Công nghệ | 33 |
|
| 17 | Sở Y tế | 60 |
|
| 18 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | 63 |
|
| 19 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 49 |
|
| II | Đơn vị cấp tỉnh | 86 |
|
| 1 | Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban thuộc HĐND tỉnh | 10 |
|
| Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 31 |
| |
| 2 | BQL các Khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh | 45 |
|
| III | UBND huyện, thị xã, thành phố | 1,741 |
|
| 1 | Tam Kỳ | 113 |
|
| 2 | Hội An | 112 |
|
| 3 | Điện Bàn | 114 |
|
| 4 | Thăng Bình | 105 |
|
| 5 | Núi Thành | 107 |
|
| 6 | Đại Lộc | 100 |
|
| 7 | Duy Xuyên | 100 |
|
| 8 | Quế Sơn | 91 |
|
| 9 | Phú Ninh | 90 |
|
| 10 | Tiên Phước | 91 |
|
| 11 | Hiệp Đức | 89 |
|
| 12 | Bắc Trà My | 90 |
|
| 13 | Nam Trà My | 90 |
|
| 14 | Phước Sơn | 90 |
|
| 15 | Nam Giang | 90 |
|
| 16 | Đông Giang | 90 |
|
| 17 | Tây Giang | 90 |
|
| 18 | Nông Sơn | 89 |
|
| IV | Dự phòng | 4 |
|
| TỔNG CỘNG | 3,141 |
| |
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC GIAO NĂM 2023 ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA ĐƯỢC GIAO QUYỀN TỰ CHỦ, CÁC HỘI QUẦN CHÚNG CẤP TỈNH ĐƯỢC ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ
(Kèm theo Quyết định số: 35/QĐ-UBND ngày 05/01/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
| TT | Đơn vị, địa phương | Tổng số lượng người làm việc (biên chế viên chức) giao năm 2023 | Trong đó | |||||||||
| Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước | Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị | |||||||||||
| Biên chế viên chức | Chia ra, lĩnh vực sự nghiệp | Biên chế viên chức | Chia ra, lĩnh vực sự nghiệp | |||||||||
| Giáo dục- đào tạo | Y tế | Văn hoá- Thông tin-Thể thao | SN khác | Giáo dục- đào tạo | Y tế | Văn hoá- Thông tin- Thể thao | SN khác | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I. | UBND huyện, thị xã, thành phố | 21,263 | 21,190 | 20,364 | 0 | 329 | 497 | 73 | 0 | 0 | 4 | 69 |
| 1 | Tam Kỳ | 1,386 | 1,384 | 1,329 |
| 27 | 28 | 2 |
|
| 2 | 0 |
| 2 | Hội An | 1,103 | 1,103 | 1,080 |
| 0 | 23 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 3 | Điện Bàn | 2,471 | 2,471 | 2,419 |
| 16 | 36 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 4 | Thăng Bình | 2,199 | 2,197 | 2,138 |
| 22 | 37 | 2 |
|
| 0 | 2 |
| 5 | Núi Thành | 1,801 | 1,789 | 1,751 |
| 18 | 20 | 12 |
|
| 2 | 10 |
| 6 | Đại Lộc | 1,875 | 1,867 | 1,822 |
| 18 | 27 | 8 |
|
| 0 | 8 |
| 7 | Duy Xuyên | 1,541 | 1,541 | 1,502 |
| 19 | 20 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 8 | Quế Sơn | 1,093 | 1,093 | 1,052 |
| 15 | 26 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 9 | Phú Ninh | 961 | 957 | 909 |
| 17 | 31 | 4 |
|
| 0 | 4 |
| 10 | Tiên Phước | 1,124 | 1,114 | 1,075 |
| 18 | 21 | 10 |
|
| 0 | 10 |
| 11 | Hiệp Đức | 711 | 711 | 683 |
| 16 | 12 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 12 | Bắc Trà My | 1,064 | 1,047 | 983 |
| 25 | 39 | 17 |
|
| 0 | 17 |
| 13 | Nam Trà My | 861 | 859 | 808 |
| 22 | 29 | 2 |
|
| 0 | 2 |
| 14 | Phước Sơn | 662 | 660 | 613 |
| 21 | 26 | 2 |
|
| 0 | 2 |
| 15 | Nam Giang | 730 | 718 | 665 |
| 17 | 36 | 12 |
|
| 0 | 12 |
| 16 | Đông Giang | 644 | 644 | 596 |
| 18 | 30 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 17 | Tây Giang | 582 | 582 | 527 |
| 24 | 31 | 0 |
|
| 0 | 0 |
| 18 | Nông Sơn | 455 | 453 | 412 |
| 16 | 25 | 2 |
|
| 0 | 2 |
| II. | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh | 7,767 | 6,276 | 3,224 | 2,562 | 152 | 338 | 1,491 | 0 | 1,445 | 6 | 40 |
| 1 | Văn phòng UBND tỉnh | 12 | 12 |
|
|
| 12 | 0 |
|
|
| 0 |
| 2 | Sở Nội vụ | 15 | 14 |
|
|
| 14 | 1 |
|
|
| 1 |
| 3 | Sở Tư pháp | 36 | 35 |
|
|
| 35 | 1 |
|
|
| 1 |
| 4 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 19 | 19 |
|
|
| 19 | 0 |
|
|
| 0 |
| 5 | Sở Giao thông vận tải | 6 | 6 |
|
|
| 6 | 0 |
|
|
| 0 |
| 6 | Sở Công Thương | 19 | 17 |
|
|
| 17 | 2 |
|
|
| 2 |
| 7 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 118 | 94 |
|
|
| 94 | 24 |
|
|
| 24 |
| 8 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 25 | 22 |
|
|
| 22 | 3 |
|
|
| 3 |
| 9 | Sở Văn hoá, TT và Du lịch | 182 | 176 | 24 |
| 152 |
| 6 |
|
| 6 |
|
| 10 | Sở Khoa học và Công nghệ | 20 | 13 |
|
|
| 13 | 7 |
|
|
| 7 |
| 11 | Sở Y tế | 4,000 | 2,555 |
| 2,555 |
|
| 1,445 |
| 1,445 |
|
|
| 12 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 3,200 | 3,200 | 3,200 |
|
|
| 0 | 0 |
|
|
|
| 13 | Sở Lao động, Thương binh và Xã hội | 115 | 113 |
| 7 |
| 106 | 2 |
|
|
| 2 |
| III. | Đơn vị trực thuộc tỉnh | 730 | 204 | 62 | 0 | 84 | 58 | 526 | 501 | 0 | 22 | 3 |
| 1 | BQL các Khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh | 15 | 15 |
|
|
| 15 | 0 |
|
|
|
|
| 2 | BQL Vườn QG Sông Thanh | 31 | 28 |
|
|
| 28 | 3 |
|
|
| 3 |
| 3 | Đài Phát thanh - Truyền hình | 106 | 84 |
|
| 84 |
| 22 |
|
| 22 |
|
| 4 | Trường Đại học Quảng Nam | 162 | 0 |
|
|
|
| 162 | 162 |
|
|
|
| 5 | Trường Cao đẳng Quảng Nam | 276 | 0 |
|
|
|
| 276 | 276 |
|
|
|
| 6 | Trường Cao đẳng Y tế | 125 | 62 | 62 |
|
|
| 63 | 63 |
|
|
|
| 7 | Tỉnh đoàn Quảng Nam (đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh đoàn) | 15 | 15 |
|
|
| 15 | 0 |
|
|
|
|
| IV | Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ | 55 | 55 | 0 | 0 | 0 | 55 |
|
|
|
|
|
| 1 | Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật | 5 | 5 |
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
| 2 | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị | 4 | 4 |
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 3 | Hội Văn học - Nghệ thuật | 7 | 7 |
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
| 4 | Hội Nhà báo | 1 | 1 |
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
| 5 | Hội Luật gia | 4 | 4 |
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 6 | Liên minh Hợp tác xã | 14 | 14 |
|
|
| 14 |
|
|
|
|
|
| 7 | Hội Khuyến học | 2 | 2 |
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 8 | Hội Người mù | 4 | 4 |
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 9 | Hội Chữ thập đỏ | 10 | 10 |
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
| 10 | Hội Đông y | 4 | 4 |
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| TỔNG CỘNG | 29,815 | 27,725 | 23,650 | 2,562 | 565 | 948 | 2,090 | 501 | 1,445 | 32 | 112 | |
BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỔ SUNG NĂM HỌC 2022-2023 (Ngoài biên chế viên chức giao tại Phụ lục II)
(Kèm theo Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 05/01/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
| TT | Đơn vị, địa phương | Biên chế bổ sung năm học 2022 - 2023 |
| 1 | 2 | 3 |
| TỔNG CỘNG | 142 | |
| I | UBND cấp huyện | 126 |
| 1 | Bắc Trà My | 28 |
| 2 | Đại Lộc | 9 |
| 3 | Đông Giang | 12 |
| 4 | Điện Bàn | 4 |
| 5 | Hiệp Đức | 16 |
| 6 | Nam Giang | 2 |
| 7 | Nam Trà My | 18 |
| 8 | Quế Sơn | 2 |
| 9 | Tam Kỳ | 8 |
| 10 | Thăng Bình | 17 |
| 11 | Tiên Phước | 10 |
| II | Sở Giáo dục và Đào tạo | 16 |
- 1 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 2 Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 3 Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 4 Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam
- 6 Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2022 về quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2023
- 1 Quyết định 1452/QĐ-UBND-HC năm 2022 về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Tháp năm 2023
- 2 Quyết định 3898/QĐ-UBND năm 2022 về giao biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập và Hội có tính chất đặc thù tỉnh Bình Dương năm 2023
- 3 Quyết định 4507/QĐ-UBND năm 2022 về giao biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bình Định năm 2023
- 4 Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2022 thông qua biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng Ninh năm 2023
- 5 Quyết định 156/QĐ-UBND về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội và chỉ tiêu lao động hợp đồng do tỉnh Hà Tĩnh ban hành năm 2023
- 1 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7 Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 8 Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức các tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam
- 9 Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 10 Quyết định 1452/QĐ-UBND-HC năm 2022 về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Tháp năm 2023
- 11 Quyết định 3898/QĐ-UBND năm 2022 về giao biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập và Hội có tính chất đặc thù tỉnh Bình Dương năm 2023
- 12 Quyết định 4507/QĐ-UBND năm 2022 về giao biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bình Định năm 2023
- 13 Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2022 về quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2023
- 14 Nghị quyết 134/NQ-HĐND năm 2022 thông qua biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Quảng Ninh năm 2023
- 15 Quyết định 156/QĐ-UBND về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội và chỉ tiêu lao động hợp đồng do tỉnh Hà Tĩnh ban hành năm 2023