Quyết định số 35-TTg được ban hành năm 1996 bởi Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu nhằm giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành thống nhất công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng và buôn lậu trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội và công dân có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng và buôn lậu.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu
- Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc: Giám sát việc thực hiện các chủ trương, biện pháp của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời, theo dõi sát sao hoạt động của các Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu thuộc các Bộ, ngành và địa phương.
- Trực tiếp thụ lý vụ việc: Trực tiếp xem xét, giải quyết các vụ, việc tham nhũng, buôn lậu cụ thể do Thủ tướng Chính phủ giao trực tiếp.
- Phối hợp liên ngành: Tổ chức phối hợp công tác giữa các cơ quan chức năng và các Bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng và buôn lậu.
- Hỗ trợ quan hệ công tác tư pháp: Giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện mối quan hệ phối hợp công tác với Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao và Tòa án nhân dân Tối cao trong lĩnh vực chống tham nhũng, chống buôn lậu.
- Tham mưu phương án xử lý: Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án xử lý đối với các vụ việc tham nhũng, buôn lậu mà các ngành chức năng còn có ý kiến khác nhau trong kết luận xử lý, hoặc các vụ việc do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin ý kiến chỉ đạo.
- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin và giải trình: Yêu cầu các cơ quan Nhà nước, đơn vị kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và công dân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình các vấn đề liên quan đến tham nhũng, buôn lậu. Yêu cầu các Bộ, ngành và cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, điều tra các vụ việc có dấu hiệu vi phạm.
- Tiếp nhận thông tin và tổng hợp báo cáo: Tiếp nhận các nguồn thông tin, báo cáo về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu; tổng hợp tình hình để báo cáo định kỳ hoặc đột xuất lên Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Nghiên cứu hợp tác quốc tế: Tổ chức nghiên cứu, khảo sát và tham khảo kinh nghiệm thực tiễn của các nước trên thế giới về công tác phòng, chống tham nhũng và buôn lậu.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy giúp việc của Ban công tác
- Thành phần nhân sự: Cơ cấu của Ban bao gồm Bộ trưởng - Thường trực Ban; một Ủy viên chuyên trách và các Ủy viên kiêm nhiệm là lãnh đạo cấp Thứ trưởng và tương đương từ các cơ quan trọng yếu bao gồm: Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Thanh tra Nhà nước (Phó Tổng Thanh tra), Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (Phó Ban), Tổng cục Hải quan (Tổng cục phó) và Tổng kiểm toán Nhà nước.
- Bộ máy giúp việc: Vụ theo dõi công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu (là một Vụ chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ) chịu trách nhiệm giúp việc trực tiếp cho Ban. Nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc, cơ cấu tổ chức và biên chế của Vụ này do Bộ trưởng - Thường trực Ban phối hợp với Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định trong phạm vi biên chế của Văn phòng Chính phủ. Hai bên cũng thống nhất quy chế phối hợp công tác giữa Vụ này với các Vụ khác tại Văn phòng Chính phủ.
Quy định về việc sử dụng con dấu trong hoạt động hành chính
- Sử dụng con dấu của Chính phủ: Bộ trưởng, Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu được phép sử dụng con dấu của Chính phủ khi ký các văn bản thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu.
- Sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ: Đối với các công văn hành chính mang tính chất liên hệ, trao đổi công tác thông thường của Ban, sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ do Bộ trưởng - Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký theo yêu cầu của Bộ trưởng - Thường trực Ban.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng - Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu; Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CÔNG TÁC CHỐNG THAM NHŨNG, CHỐNG BUÔN LẬU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá 9 ngày 21 tháng 10 năm 1995;
Xem xét yêu cầu công tác và theo đề nghị của Bộ trưởng, Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu của Chính phủ để giúp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu.
Điều 2. Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu của Chính phủ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Theo dõi và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, biện pháp của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Theo dõi hoạt động của các Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu của Bộ, ngành, địa phương.
2. Trực tiếp xem xét những vụ, việc tham nhũng, buôn lậu do Thủ tướng Chính phủ giao trực tiếp.
3. Tổ chức phối hợp công tác giữa các cơ quan chức năng và các Bộ, ngành về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu.
4. Giúp Thủ tướng Chính phủ quan hệ công tác với Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Toà án nhân dân Tối cao về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu.
5. Trình Thủ tướng Chính phủ xử lý về:
- Các vụ tham nhũng, buôn lậu mà các ngành chức năng có ý kiến khác nhau trong kết luận xử lý.
- Các vụ, việc tham nhũng, buôn lậu do các Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xin ý kiến.
6. Có quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước, đơn vị kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và công dân báo cáo, cung cấp thông tin và giải trình các vấn đề liên quan đến tham nhũng, buôn lậu; yêu cầu các Bộ, ngành và các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, điều tra các vụ, việc có dấu hiệu tham nhũng, buôn lậu.
7. Tiếp nhận thông tin và các báo cáo về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu.
8. Tổng hợp tình hình báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu.
9. Tổ chức nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của các nước về công tác chống tham nhũng, buôn lậu.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu như sau:
1. Bộ trưởng, Thường trực Ban; một Uỷ viên chuyên trách và các Uỷ viên kiêm nhiệm gồm: một Thứ trưởng Bộ Nội vụ, một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, một Thứ trưởng Bộ Tư pháp, một Thứ trưởng Bộ Thương mại, một Thứ trưởng Bộ Tài chính, một Phó Tổng Thanh tra Nhà nước, một Phó Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, một Tổng cục phó Tổng cục Hải quan, Tổng kiểm toán Nhà nước.
2. Giúp việc cho Ban là Vụ theo dõi công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu (một Vụ chức năng của Văn phòng Chính phủ).
Nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc, cơ cấu tổ chức và biên chế của Vụ theo dõi công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu do Bộ trưởng, Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định trong phạm vi biên chế của Văn phòng Chính phủ. Bộ trưởng, Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thống nhất quy chế phối hợp công tác giữa Vụ này và các Vụ khác tại Văn phòng Chính phủ.
Điều 4. Bộ trưởng, Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu được sử dụng con dấu của Chính phủ khi ký các văn bản thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ về công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu. Các công văn hành chính liên hệ, trao đổi công tác của Ban thì sử dụng con dấu của Văn phòng Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hoặc Phó chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thường trực Ban.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng, Thường trực Ban công tác chống tham nhũng, chống buôn lậu; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Chỉ thị 701-TTg năm 1995 về đấu tranh chống buôn lậu trên biển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 41/2003/QĐ-UB về việc phân công các thành viên Ban Chỉ đạo chống tham nhũng Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
- 3 Quyết định 77/2000/QĐ-TTg việc giải thể một số tổ chức đã được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 1388TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc phối hợp với các ngành chức năng chống buôn lậu và chống thất thu ngân sách Nhà nước.
- 1 Chỉ thị 701-TTg năm 1995 về đấu tranh chống buôn lậu trên biển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 41/2003/QĐ-UB về việc phân công các thành viên Ban Chỉ đạo chống tham nhũng Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Nghị quyết về việc phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm một số thành viên của Chính phủ do Quốc hội ban hành
- 5 Quyết định 77/2000/QĐ-TTg việc giải thể một số tổ chức đã được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 1388TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về việc phối hợp với các ngành chức năng chống buôn lậu và chống thất thu ngân sách Nhà nước.