Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 3528/QĐ-UBND

Quyết định 3528/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhằm phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lộ trình phát triển, nâng cấp đô thị Phong Sơn đạt tiêu chí đô thị loại IV, đồng thời đồng bộ hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa.

Phạm vi ranh giới và mục tiêu phát triển đô thị

Chương trình xác định rõ phạm vi nghiên cứu và các mục tiêu chiến lược theo từng giai đoạn cụ thể:

  • Phạm vi ranh giới: Tổng diện tích tự nhiên nghiên cứu là 3.442 ha thuộc địa giới hành chính thị trấn Phong Sơn. Ranh giới tiếp giáp cụ thể: Phía Đông giáp xã Cẩm Ngọc và Cẩm Yên; phía Tây giáp xã Cẩm Bình và Cẩm Châu; phía Nam giáp xã Cẩm Châu và Cẩm Yên; phía Bắc giáp xã Cẩm Tú và Cẩm Giang.
  • Quan điểm phát triển: Phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch vùng huyện Cẩm Thủy, quy hoạch chung thị trấn Phong Sơn và chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh. Chú trọng đầu tư hạ tầng đồng bộ, nâng cao năng lực quản lý xây dựng, bảo vệ môi trường hướng tới sự phát triển bền vững.
  • Mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025: Tập trung xây dựng phát triển đô thị theo quy hoạch chung được duyệt, phấn đấu hoàn thành các tiêu chí để công nhận thị trấn Phong Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV.
  • Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao các chỉ tiêu của đô thị loại IV và các chỉ tiêu chuyên biệt được xác định trong quy hoạch chung đô thị Phong Sơn.

Các chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu

Chương trình đưa ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể về dân số và hạ tầng kỹ thuật - xã hội cho hai giai đoạn:

- Dự báo quy mô dân số toàn đô thị:

  • Năm 2022: Tổng dân số đạt 25.058 người (trong đó dân số thường trú là 21.860 người, dân số quy đổi là 3.198 người).
  • Năm 2025: Tổng dân số đạt 27.692 người (dân số thường trú là 24.226 người, dân số quy đổi là 3.456 người).
  • Năm 2030: Tổng dân số đạt 30.996 người (dân số thường trú là 26.980 người, dân số quy đổi là 4.016 người).

- Chỉ tiêu phát triển hạ tầng đến năm 2025:

  • Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người (khối lượng cần thực hiện thêm là 134.521 m2 sàn).
  • Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 93% (tương đương hỗ trợ, cải tạo cho 582 hộ).
  • Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt 20% (đất giao thông tăng thêm 90,98 ha, đất xây dựng đô thị tăng thêm 312,55 ha).
  • Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 5%.
  • Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100% với tiêu chuẩn cấp nước đạt 135 lít/người/ngày-đêm.
  • Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% (tăng thêm khoảng 17,54 km cống thoát nước); tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 15%.
  • Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý đạt 100%.
  • Đất cây xanh đô thị đạt 10 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 5 m2/người.

- Chỉ tiêu phát triển hạ tầng đến năm 2030:

  • Diện tích sàn nhà ở bình quân duy trì ở mức 29 m2/người (khối lượng cần thực hiện thêm là 230.337 m2 sàn).
  • Tỷ lệ nhà kiên cố nâng lên đạt 95% (tương đương 1.320 hộ).
  • Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị nâng lên đạt 25% (đất giao thông tăng thêm 6,36 ha, đất xây dựng đô thị tăng thêm 412,95 ha).
  • Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng nâng lên đạt 7%.
  • Tiêu chuẩn cấp nước sạch nâng lên đạt 140 lít/người/ngày-đêm.
  • Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% (tăng thêm khoảng 23,18 km cống); tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 20%.
  • Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý nâng lên đạt 95%.
  • Đất cây xanh đô thị đạt 12 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7 m2/người.

Danh mục các khu vực phát triển đô thị

Thị trấn Phong Sơn được phân chia thành 05 khu vực phát triển trọng điểm với lộ trình cụ thể:

  • Khu vực số 01 - Trung tâm thị trấn (195,0 ha, giai đoạn 2021-2025): Là khu hành chính, dịch vụ thương mại, vận tải, đào tạo, văn hóa thể thao; thực hiện cải tạo khu dân cư hiện trạng, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật và hạ ngầm đường dây nổi.
  • Khu vực số 02 - Khu Đô thị mới phía Đông thị trấn (132,0 ha, giai đoạn 2021-2030): Phát triển theo mô hình đô thị sinh thái - dịch vụ du lịch gắn liền với khu di tích đền Cửa Hà dọc phía Đông sông Mã.
  • Khu vực số 03 - Khu Đô thị mới phía Nam thị trấn (150,5 ha, giai đoạn 2026-2040): Hình thành đô thị mới tập trung, phát triển dịch vụ thương mại và du lịch dọc đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 217, kết hợp cải tạo dân cư ven sông Mã.
  • Khu vực số 04 - Khu vực phía Tây Nam thị trấn (91,2 ha, giai đoạn 2026-2030): Khu vực dành cho hoạt động thể dục thể thao, du lịch dịch vụ tâm linh (chùa Chặng), Cụm công nghiệp Cẩm Sơn và đất dự trữ phát triển.
  • Khu vực số 05 - Khu dân cư dọc đường Hồ Chí Minh (124,0 ha, giai đoạn 2021-2030): Tập trung cải tạo dân cư hiện trạng, phát triển dịch vụ thương mại, nhà hàng, khách sạn và tổ chức sự kiện.

Hệ thống dự án ưu tiên đầu tư

Để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển, chương trình ưu tiên đầu tư vào hai nhóm hạ tầng cốt lõi:

- Nhóm công trình hạ tầng xã hội:

  • Hành chính: Xây dựng mới trụ sở UBND thị trấn tại phía Bắc đường tránh Tây QL217, kết hợp quảng trường, công viên cây xanh và khu thể thao trung tâm.
  • Y tế: Cải tạo, mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện và trạm y tế; xây dựng các trạm y tế cấp khu ở với quy mô tối thiểu 500 m2/trạm, đảm bảo bán kính phục vụ dưới 1,5 km.
  • Giáo dục: Nâng cấp cơ sở vật chất trường học các cấp, ưu tiên xây mới các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại thị trấn.
  • Văn hóa - Thể thao: Xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao mới tại phía Nam đường tránh Tây QL217 và phía Đông đường Hồ Chí Minh.
  • Dịch vụ - Du lịch: Phát triển các tổ hợp thương mại, khách sạn dọc đường Hồ Chí Minh và QL217; xây mới chợ Cẩm Phong (1,1 ha) và mở rộng chợ thị trấn hiện tại thêm 0,6 ha.

- Nhóm công trình hạ tầng kỹ thuật:

  • Giao thông: Xây dựng 02 nút giao khác mức liên thông giữa đường Hồ Chí Minh và đường tránh QL217; cải tạo cầu Cẩm Thủy hiện hữu và xây dựng mới các cầu qua sông Mã; xây dựng bến xe khách mới trên tuyến tránh Đông QL217 và các bãi đỗ xe công cộng.
  • Cấp nước: Nâng công suất nhà máy nước thị trấn lên 7.000 m3/ngày-đêm, cải tạo và lắp đặt mới hệ thống đường ống cấp nước đồng bộ.
  • Cấp điện: Cải tạo lưới điện hạ thế, thực hiện hạ ngầm cáp điện tại các khu vực trung tâm và trục đường chính.
  • Thoát nước và xử lý nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt; đầu tư 02 trạm xử lý nước thải gồm Trạm số 01 (3.000 m3/ngày-đêm tại phía Nam núi Chùa Chặng) và Trạm số 02 (1.700 m3/ngày-đêm tại phía Đông Nam núi Nam Phát).
  • Vệ sinh môi trường: Giai đoạn đầu sử dụng bãi rác và lò đốt tại phía Tây Nam núi Chùa Chặng (3,8 ha, công suất 27 tấn/ngày); giai đoạn dài hạn chuyển toàn bộ rác thải về Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tại xã Cẩm Châu (15 ha, công suất 348 tấn/ngày).

Kế hoạch vốn và giải pháp thực hiện

Chương trình đề ra phương án tài chính và các nhóm giải pháp đồng bộ để bảo đảm tính khả thi:

- Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn:

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện chương trình đến năm 2030 là 4.539.250 triệu đồng. Trong đó:

  • Giai đoạn đến năm 2025: Nhu cầu vốn là 2.656.615 triệu đồng.
  • Giai đoạn 2026 - 2030: Nhu cầu vốn là 1.882.635 triệu đồng.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước là 1.577.992 triệu đồng (Trung ương: 364.795 triệu đồng; Tỉnh: 684.787 triệu đồng; Huyện: 528.410 triệu đồng); các nguồn vốn hợp pháp khác là 2.961.258 triệu đồng.

- Các nhóm giải pháp thực hiện:

  • Giải pháp huy động vốn: Đẩy mạnh thu hút đầu tư theo các hình thức đối tác công tư (BOT, BT); áp dụng mô hình "Nhà nước và nhân dân cùng làm" đối với hạ tầng khu đô thị cải tạo; ưu tiên nguồn vốn ODA cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội quy mô lớn.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ địa phương; liên kết đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp phi nông nghiệp cho người dân bị thu hồi đất; ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo lao động.
  • Giải pháp cơ chế, chính sách: Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư; ban hành ưu đãi khuyến khích đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật, nhà ở xã hội; tăng cường đối thoại định kỳ giữa chính quyền với doanh nghiệp và người dân để tháo gỡ khó khăn kịp thời.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai:

  • Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Thủy: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện chương trình; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành cấp tỉnh; chỉ đạo chính quyền cấp xã, thị trấn lập kế hoạch chỉnh trang đô thị, vận động nhân dân tham gia và tăng cường quản lý đất đai, trật tự xây dựng.
  • Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan: Thực hiện chức năng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình; kịp thời giải quyết hoặc tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (năm 2022). Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương), Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3528/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỊ TRẤN PHONG SƠN, HUYỆN CẨM THỦY ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cẩm Thủy (thị trấn Phong Sơn), huyện Cẩm Thủy đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 7675/SXD- PTĐT ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy đến năm 2030 (kèm theo Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2022 của UBND huyện Cẩm Thủy).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung như sau:

1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị

Phạm vi nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy đến năm 2030 có tổng diện tích tự nhiên 3.442ha thuộc địa giới hành chính thị trấn Phong Sơn. Ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông giáp xã Cẩm Ngọc, Cẩm Yên;

- Phía Tây giáp xã Cẩm Bình, Cẩm Châu;

- Phía Nam giáp xã Cẩm Châu, Cẩm Yên;

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Tú, Cẩm Giang.

2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị

2.1. Quan điểm

- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị của tỉnh, Quy hoạch vùng huyện Cẩm Thủy, Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phong Sơn và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương; quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đ ô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững.

2.2. Mục tiêu:

- Giai đoạn 2021-2025: Xây dựng phát triển đô thị Phong Sơn theo quy hoạch chung được phê duyệt; công nhận thị trấn Phong Sơn đạt tiêu chí đô thị loại IV;

- Giai đoạn 2026-2030: Hoàn thiện các chỉ tiêu theo tiêu chí đô thị loại IV và các chỉ tiêu được xác định tại quy hoạch chung đô thị Phong Sơn.

3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị

Chỉ tiêu dân số toàn đô thị thị trấn Phong Sơn huyện Cẩm Thủy như sau:

STT

Dân số toàn đô thị, thị trấn Phong Sơn

Tổng số (người)

Chia ra

Dân số thường trú

Dân số qui đổi

1

Năm 2022

25.058

21.860

3.198

2

Năm 2025

27.692

24.226

3.456

3

Năm 2030

30.996

26.980

4.016

3.1. Giai đoạn đến năm 2025

* Chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2025 và khối lượng cần thực hiện 

STT

Chỉ tiêu

Quyết định 1659/QĐ-TTg

Hiện trạng

Đề xuất 2025

Khối lượng cần thực hiện

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

29

(m2/người)

26,68

(m2/người)

29

(m2/người)

134.521 m2 sàn

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

75%

91,4 %

93 %

582 hộ

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất XD đô thị

20-25% trở lên

13,09 %

20 %

Đất giao thông tăng: 90,98 ha Đất xây dựng đô thị tăng 312,55 ha

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

2-5%

2,5%

5 %

Tăng số lượt khách vận tải hành khách công cộng khoảng: 228.654 lượt/năm

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

90%

100 %

100 %

Tăng: 540 hộ được cấp nước sạch

6

Tiêu chuẩn cấp nước

120 (lít/người- ngđ)

134 (lít/người- ngđ)

135 (lít/người- ngđ)

Tăng công suất cấp nước thêm khoảng 4 m3/ng-đ

7

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

(1) Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-90%

51,66 %

80 %

Tăng chiều dài hệ thống cống thoát nước khoảng; 17,54 km

(2) Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

10 %

15 %

Tổng lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật khoảng: 101 m3

8

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

(1) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%

100 %

(1): 100 %

Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

(2) Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%

100 %

(2): 100 %

9

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

≤ 18%

10,67 %

8 %

Lượng nước thất thoát cần giảm: 17,42 m3

10

Tỷ lệ CTR sinh họat của đô thị, KCN được thu gom và xử lý

(1) Tỷ lệ CTR sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%

82,97 %

90 %

Lượng CTR sinh hoạt của đô thị cần được thu gom tăng khoảng: 517,73 tấn/năm

(2) Tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%

100%

100 %

Tiếp tục thực hiện việc thu gom, xử lý rác thải y tế phát sinh tại các cơ sở y tế trên địa bàn thị trấn

11

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

90%

100 %

100 %

Tiếp tục thực hiện lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường chính đô thị

12

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ, hẻm

85%

100 %

100 %

 

13

Đất cây xanh đô thị

7

(m2/người)

7,32 (m2/người)

10 (m2/người)

8,31 ha

14

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

4-6

(m2/người)

4,87

(m2/người)

5

(m2/người)

0,55 ha

5

* Chỉ tiêu phát triển đô thị hàng năm đến năm 2025

STT

Chỉ tiêu

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

27  (m2/người)

28  (m2/người)

29 (m2/người)

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

93%

93%

93%

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị

 15%

 17%

 20%

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

5%

5%

5%

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

 100%

 100%

 100%

6

Tiêu chuẩn cấp nước

135

(lít/người- ngđ)

135

(lít/người- ngđ)

135

(lít/người- ngđ)

7

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

 

 

 

(1) Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước

 80%

 80%

 80%

(2) Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

 15%

 15%

 15%

8

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

 

 

 

(1) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

  (1): 100 %

  (1): 100 %

  (1): 100 %

(2) Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

 (2): 100 %

 (2): 100 %

 (2): 100 %

9

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

10%

9%

8%

10

Tỷ lệ CTR sinh họat của đô thị, KCN được thu gom và xử lý

 

 

 

(1) Tỷ lệ CTR sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

 85%

 87%

 90%

(2) Tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

  100%

  100%

  100%

11

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

100%

100%

100%

12

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ, hẻm

100%

100%

100%

13

Đất cây xanh đô thị

8

(m2/người)

 9

(m2/người)

10

(m2/người)

14

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

5

(m2/người)

5

(m2/người)

5

(m2/người)

3.2. Giai đoạn đến năm 2030

* Chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2030 và khối lượng cần thực hiện

STT

Chỉ tiêu

Quyết định 1659/QĐ-TTg

Hiện trạng

Đề xuất 2030

Khối lượng cần thực hiện

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

29

(m2/người)

26,68

(m2/người)

29

(m2/người)

230.337 m2 sàn

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

75%

91,4 %

95 %

1320 hộ

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị

20-25% trở lên

13,09 %

25 %

Đất giao thông tăng: 6,36 ha

Đất xây dựng đô thị tăng: 412,95 ha

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

2-5%

2,5 %

7 %

Tăng số lượt khách vận tải hành khách công cộng khoảng: 525.600 lượt/năm

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

90%

100 %

100 %

Tăng: 1200 hộ được cấp nước sạch

6

Tiêu chuẩn cấp nước

120

(lít/người-ngđ)

133,69

(lít/người- ngđ)

140

(lít/người- ngđ)

Tăng công suất cấp nước thêm khoảng: 16 m3/ng-đ

7

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

(1) Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90%

51,66 %

90 %

Tăng chiều dài hệ thống cống thoát nước khoảng: 23,18 km

(2) Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

10 %

20 %

Tổng lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật khoảng: 134 m3

8

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

(1) Tỷ lệ các cơ sở SX mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%

100 %

(1): 100 %

Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

(2) Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%

100 %

(2): 100 %

9

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

≤ 18%

10,67 %

5 %

Lượng nước thất thoát cần giảm: 37,52 m3

10

Tỷ lệ CTR sinh họat của đô thị, KCN được thu gom và xử lý

(1) Tỷ lệ CTR sinh hoạt của đô thị, KCN được thu gom và xử lý đạt 90%

82,97 %

95 %

Lượng CTR sinh hoạt của đô thị cần được thu gom và xử lý tăng khoảng: 882,33 tấn/năm

(2) Tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn MT đạt 100%

100%

100 %

Tiếp tục thực hiện việc thu gom, xử lý rác thải y tế phát sinh tại các cơ sở y tế trên địa bàn thị trấn

11

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

90%

100 %

100 %

Tiếp tục thực hiện lắp đặt hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường chính đô thị

12

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

85%

100 %

100 %

 

13

Đất cây xanh đô thị

7

(m2/người)

7,32

(m2/người)

12 (m2/người)

Tăng diện tích cây xanh toàn đô thị khoảng: 16 ha

14

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

4-6 (m2/người)

4,87 (m2/người)

7 (m2/người)

Tăng diện tích đất cây xanh công cộng khu vực đô thị khoảng: 7,04 ha

* Chỉ tiêu phát triển đô thị hàng năm đến năm 2030

STT

Chỉ tiêu

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

29

(m2/người)

29

(m2/người)

29

(m2/người)

29

(m2/người)

29

(m2/người)

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

94%

94%

95%

95%

95%

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị

21%

22%

23%

24%

25%

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

5%

6%

6%

7%

7%

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

100%

100%

100%

100%

100%

6

Tiêu chuẩn cấp nước

135 lít/ người-ngđ

138 lít/ người-ngđ

138 lít/ người-ngđ

140 lít/ người-ngđ

140 lít/ người-ngđ

7

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

 

 

 

 

 

(1) Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước

80%

85%

85%

90%

90%

(2) Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

15%

17%

17%

20%

20%

8

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

 

 

 

 

 

(1) Tỷ lệ các cơ sở SX mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

(1): 100 %

(1): 100 %

(1): 100 %

(1): 100 %

(1): 100 %

(2) Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

(2): 100 %

(2): 100 %

(2): 100 %

(2): 100 %

(2): 100 %

9

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

8%

7%

6%

5%

5%

10

Tỷ lệ CTR sinh họat của đô thị, KCN được thu gom và xử lý

 

 

 

 

 

(1) Tỷ lệ CTR sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

92%

92%

95%

95%

95%

(2) Tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

100%

100%

100%

100%

100%

11

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

100%

100%

100%

100%

100%

12

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ, hẻm

100%

100%

100%

100%

100%

13

Đất cây xanh đô thị

10

(m2/người)

11

(m2/người)

11

(m2/người)

12

(m2/người)

12

(m2/người)

14

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

5

(m2/người)

6

(m2/người)

6

(m2/người)

7

(m2/người)

7

(m2/người)

4. Danh mục và lộ trình xây dựng các khu vực phát triển của đô thị

Danh mục và lộ trình xây dựng các khu vực phát triển đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất, chức năng

Quy mô (ha)

Giai đoạn

1

Khu vực số 01: Trung tâm thị trấn

Là khu hành chính, dịch vụ thương mại, dịch vụ vận tải, đào tạo, văn hóa thể thao, cải tạo khu dân cư hiện trạng (cải tạo vỉa hè, trồng cây xanh đô thị, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật, hạ ngầm các đường dây nổi);

195,0

2021- 2025

2

Khu vực số 02: Khu Đô thị mới phía Đông thị trấn

Khu Đô thị ở theo mô hình sinh thái - dịch vụ du lịch gắn với khu di tích đến cửa Hà, phát triển dọc phía Đông sông Mã; Cải tạo khu dân cư hiện trạng (cải tạo vỉa hè, trồng cây xanh đô thị, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật, hạ ngầm các đường dây nổi…);

132,0

2021- 2030

3

Khu vực số 03: Khu Đô thị mới phía Nam thị trấn

Hình thành đô thị mới tập trung, Đô thị dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch dọc đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 217; các khu dân cư mới, dân cư hiện trạng cải tạo gắn với không gian cảnh quan ven sông Mã.

150,5

2026 - 2040

4

Khu vực số 04: Khu vực phía Tây Nam thị trấn

Khu vực hoạt động thể dục thể thao, du lịch dịch vụ gắn với khu văn hóa tâm linh chùa Chặng, Cụm công nghiệp Cẩm Sơn, đất hạ tầng kỹ thuật, đất dự trữ phát triển đô thị;

91,2

2026- 2030

5

Khu vực số 05:

Khu vực các khu dân cư hiện trạng cải tạo dọc đường Hồ Chí Minh; Khu dịch vụ thương mại, nhà hàng khách sạn, tổ chức sự kiện;

124,0

2021- 2030

5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư

5.1. Nhóm công trình đầu mối hạ tầng xã hội:

- Về công trình Hành chính: Đầu tư xây dựng trụ sở UBND thị trấn mới tại khu vực phía Bắc đường tránh Tây QL217, tạo động lực phát triển cho khu vực phía Nam thị trấn, kết hợp với Quảng trường, Khu văn hóa thể dục thể thao, công viên cây xanh tạo thành khu trung tâm đô thị mới.

- Về y tế: Cải tạo và mở rộng bệnh viện đa khoa huyện, trạm y tế. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân vào khu vực tư nhân. Đầu tư xây dựng cải tạo các trạm y tế cấp khu ở đảm bảo bán kính phục vụ tối đa 1,5km; quy mô tối thiểu 500m²/trạm.

- Về giáo dục đào tạo: Tiến hành rà soát để bổ sung, cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục hiện có ưu tiên xây dựng các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở tại thị trấn, ổn định trường dạy nghề, trường học các cấp hiện có.

- Về công trình văn hóa, thể dục thể thao: Xây dựng các công trình trung tâm văn hóa; Nhà văn hoá cấp đô thị và xây dựng hoàn thiện mạng lưới sân tập luyện thể dục thể thao cấp khu ở trong khu vực; Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể dục thể thao mới tại phía Nam đường tránh Tây QL217; Đầu tư xây dựng trung tâm thể thao, văn hóa khu vực bên phía Đông đường Hồ Chí Minh.

- Về phát triển dịch vụ - du lịch: Đối với các công trình dịch vụ thương mại, khách sạn, hội nghị hội thảo, công trình hỗn hợp, trụ sở văn phòng đại diện các công ty, doanh nghiệp... dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 217 nhằm khai thác lợi thế là điểm trung chuyển du lịch tại khu vực miền núi phía Tây với khu vực đồng bằng phía Đông tỉnh Thanh Hóa; xây mới chợ Cẩm Phong với diện tích 1,1ha tại vị trí phía Đông đường tránh Đông QL217; mở rộng khu vực chợ thị trấn hiện tại sang phía Đông với quy mô khoảng 0,6 ha.

5.2. Nhóm công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông:

Xây dựng 02 nút giao khác mức liên thông: giao cắt giữa đường Hồ Chí Minh với đường tránh quốc lộ 217 khu vực phía Nam và khu vực phía Tây; đầu tư xây dựng và mở rộng các tuyến đường trục chính trong đô thị với quy mô, tính chất như đồ án quy hoạch; cải tạo, mở rộng cầu Cẩm Thủy hiện nhằm đáp ứng được yêu cầu vận tải hành khách, hàng hóa …; xây dựng mới các cầu trên sông Mã.

Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe: Xây dựng mới bến xe khách thị trấn trên tuyến tránh Đông Quốc lộ 217 (đoạn giáp điểm giao với tuyến tránh Quốc lộ 217 phía Nam). Hệ thống bãi đỗ xe sẽ được xây dựng kế t hợp với các khu vực chức năng đô thị như Quảng trường, trung tâm văn hóa - thể thao, sân vận động, bến xe khách, siêu thị...

- Cấp nước: Tăng tiêu chuẩn cấp nước, nâng công suất các nhà máy nước mặt; Chia sẻ hệ thống đường ống cấp nước sạch đến các xã; đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy nước Thị trấn lên 7.000m3/ngđ; xây dựng cải tạo hệ thống tuyến ống cấp nước đã có, lắp đặt mới các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch, đảm bảo cung cấp nước cho thị trấn và vùng phụ cận.

- Cấp điện: Xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật; cáp ngầm được thiết kế tại các khu vực trung tâm và các đường phố chính có quy hoạch ổn định để đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Thoát nước thải đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng có xử lý trước khi xả ra sông Mã; Nước thải sinh hoạt từ các khu vực sẽ được đưa về 02 trạm xử lý nước thải:

Trạm số 01 công suất 3.000 m3/ng.đ tại phía Nam chân núi Chùa Chặng, nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn quy định rồi xả ra sông Mã.

Trạm số 02 công suất 1.700 m3/ng.đ tại phía Đông Nam núi Nam Phát (giáp ranh với xã Cẩm Ngọc, nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn quy định rồi xả ra sông Mã.

- Về rác thải và vệ sinh và môi trường: Giai đoạn đầu, rác thải được thu gom vận chuyển về bãi rác tại khu đất phía Tây Nam núi Chùa Chặng, quy mô diện tích 3,8 ha - công suất xử lý 27 tấn/ngđ, và sử dụng lò đốt rác. Giai đoạn lâu dài, rác thải được thu gom 100% và vận chuyển về khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy (quy mô công suất 348 tấn/ngđ - diện tích 15ha) theo Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.

6. Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình

- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện tất cả các chương trình cho các giai đoạn đến năm 2030:

Bảng: Dự kiến nhu cầu vốn phân bổ theo các nguồn ngân sách (Đơn vị: Triệu đồng)

STT

Nguồn vốn

Tổng vốn

GĐ đến năm 2025

GĐ 2026-2030

 

Tổng cộng

4.539.250

2.656.615

1.882.635

1

NSNN

1.577.992

960.825

617.167

1.1

TW

364.795

230.000

134.795

1.2

Tỉnh

684.787

395.245

289.542

1.3

Huyện

528.410

335.580

192.830

2

Nguồn khác

2.961.258

1.695.790

1.265.468

7. Giải pháp

7.1. Giải pháp về vốn đầu tư:

- Huy động vốn theo hình thức BOT, BT;

- Giải pháp nhà nước và nhân dân cùng làm: Mô hình này cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cũng đã có được kết quả nhất định, cần được nhân rộng, đặc biệt là trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị cải tạo;

- Sử dụng vốn ODA: được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại; Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.

7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:

- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tại địa phương;

- Đẩy mạnh việc liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực (trong và ngoài nước), tăng cường mở các lớp tập huấn để đào tạo thường xuyên, nhằm duy trì chất lượng và số lượng cho đội ngũ lao động kế cận, thu hút, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho các lao động bị thu hồi đất sang các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với tính chất phát triển;

- Có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào đề án thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ lao động.

7.3. Giải pháp về chính sách:

- Rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh;

- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật , phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;

- Tiếp tục thực hiện thành công đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính;

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương;

- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư và với nhân dân để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, tạo hiệu ứng lan toả và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, đảm bảo công bằng xã hội cho các tầng lớp nhân dân.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND huyện Cẩm Thủy: Tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình; chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Theo quy hoạch được duyệt chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức vận động nhân dân tham gia cùng với chính quyền thực hiện;

- Tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng, tạo điều kiện và hướng dẫn nhân dân xây dựng công trình đảm bảo mỹ quan đô thị.

2. Sở Xây dựng và các sở ngành, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H2.(2022)QDPD_CTPT TT Phong Son

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3528/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Số hiệu: 3528/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Mai Xuân Liêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/10/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3528/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký