Giới thiệu chung về Quyết định 353/QĐ-UBND
Quyết định 353/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu đối với các khoản phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm thống nhất quản lý nhà nước về tài chính, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các nguồn thu từ phí, lệ phí, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính tại địa phương.
Quy định chi tiết về 26 khoản phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình áp dụng danh mục 26 khoản phí cụ thể bao gồm:
- Phí xây dựng.
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
- Phí chợ.
- Phí đấu thầu, đấu giá.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu.
- Phí sử dụng đường bộ.
- Phí qua cầu.
- Phí qua đò.
- Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí thư viện.
- Phí an ninh, trật tự.
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.
- Phí thăm quan danh lam thắng cảnh.
- Phí thăm quan di tích lịch sử.
- Phí thăm quan công trình văn hoá.
- Phí dự thi, dự tuyển.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Phí vệ sinh.
- Phí phòng chống thiên tai.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
Quy định chi tiết về 11 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Bên cạnh các khoản phí, Quyết định cũng quy định rõ danh mục 11 loại lệ phí hành chính công mà các cá nhân, tổ chức phải nộp khi thực hiện các thủ tục hành chính tại địa phương:
- Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Lệ phí địa chính.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Lệ phí cấp biển số nhà.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
Mức thu chi tiết đối với từng khoản phí và lệ phí cụ thể nêu trên được thực hiện theo biểu mức thu đính kèm ban hành cùng với Quyết định này.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Quyết định 353/QĐ-UBND quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Hòa Bình có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả trên toàn địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh và đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình.
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân nêu trên có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Quyết định để triển khai thực hiện nghiêm túc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý của mình.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 353/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 22 tháng 02 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28-8-2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06-3-2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2006 của Chính phủ;
Thực hiện Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 15-12-2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 9.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 04/TTr/STC ngày 11-01-2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu đối với 26 khoản phí và 11 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, như sau:
1. Các khoản phí và lệ phí:
a) Các khoản phí:
- Phí xây dựng.
- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
- Phí chợ.
- Phí đấu thầu, đấu giá.
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu.
- Phí sử dụng đường bộ.
- Phí qua cầu.
- Phí qua đò.
- Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí thư viện.
- Phí an ninh, trật tự.
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.
- Phí thăm quan danh lam thắng cảnh.
- Phí thăm quan di tích lịch sử.
- Phí thăm quan công trình văn hoá.
- Phí dự thi, dự tuyển.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Phí vệ sinh.
- Phí phòng chống thiên tai.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
b) Các khoản lệ phí:
- Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Lệ phí địa chính.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
- Lệ phí cấp biển số nhà.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước mặt.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
2. Mức thu phí, lệ phí: Chi tiết theo biểu đính kèm
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01-01-2007; Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ.
- Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2 Quyết định 40/1999/QĐ-UB về thu phí, lệ phí do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3 Nghị quyết 160/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 160/2015/NQ-HĐND quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 160/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6 Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 160/2015/NQ-HĐND quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
