Tóm tắt Quyết định 3575/QĐ-UBND về công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 của tỉnh Thái Bình
Quyết định số 3575/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình nhằm thực hiện việc công khai minh bạch số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương trong năm 2020. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm đảm bảo tính công khai, dân chủ và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định về công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Thái Bình ban hành.
- Số hiệu: 3575/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung cốt lõi của Quyết định 3575/QĐ-UBND
Quyết định tập trung vào các quy định cụ thể liên quan đến việc công bố thông tin ngân sách và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Công bố công khai số liệu ngân sách: Ban hành kèm theo quyết định này là các biểu số liệu và bản thuyết minh chi tiết về tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 của tỉnh Thái Bình. Việc công khai này giúp các cơ quan quản lý, tổ chức và người dân có thể theo dõi, giám sát quá trình thu, chi và sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh một cách minh bạch.
- Hiệu lực thi hành văn bản: Quyết định chính thức phát sinh hiệu lực pháp lý ngay từ ngày ký ban hành. Điều này yêu cầu các đơn vị liên quan phải nhanh chóng triển khai các công việc được giao mà không có sự chậm trễ.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân và tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Thái Bình (đơn vị đầu mối tham mưu và quản lý ngân sách).
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Bình.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của quyết định
Việc ban hành Quyết định 3575/QĐ-UBND thể hiện sự nghiêm túc của tỉnh Thái Bình trong việc chấp hành các quy định của Luật Ngân sách nhà nước về công khai ngân sách. Hoạt động này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả giám sát của cộng đồng đối với tài chính công mà còn tạo cơ sở để các cơ quan ban ngành chủ động điều hành, quyết toán ngân sách cuối năm một cách chính xác, đúng quy định pháp luật.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3575/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC CÔNG KHAI SỐ LIỆU, THUYẾT MINH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách;
Theo đề nghị của Sở Tài chính (Văn bản số 3451/STC-QLNS ngày 21/12/2020).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2020 theo các biểu đính kèm.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 3575/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2020 | ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2020 | SO SÁNH ƯỚC THỰC HIỆN VỚI (%) | |
| DỰ TOÁN NĂM | CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3=2/1 | 4 |
| A | TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN | 16.110.619 | 18.370.153 | 114,0 | 103,6 |
|
| TỔNG THU NSĐP | 13.412.459 | 16.096.808 | 120,0 | 107,6 |
| I | Thu cân đối NSNN | 8.212.000 | 8.011.000 | 97,6 | 86,9 |
| 1 | Thu nội địa | 7.062.000 | 6.861.000 | 97,2 | 84,5 |
| 2 | Thu từ dầu thô |
|
|
|
|
| 3 | Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu | 1.150.000 | 1.150.000 | 100,0 | 104,5 |
| 4 | Thu viện trợ |
|
|
|
|
| II | Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang |
| 2.516.436 |
|
|
| III | Thu kết dư |
| 210.430 |
|
|
| IV | Trợ cấp NSTW | 7.305.922 | 6.938.761 | 95,0 | 116,4 |
| V | Tạm thu ngân sách huyện, xã |
|
|
|
|
| VI | Trợ cấp bổ sung các CTMT quốc gia | 592.697 | 592.697 |
|
|
| VII | Thu từ quỹ dự trữ tài chính |
| 39.517 |
|
|
| VIII | Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên |
| 30.277 |
|
|
| IX | Tạm vay NSNN |
| 1.035 |
|
|
| IX | Các khoản ghi thu trên địa bàn |
| 30.000 |
|
|
| B | TỔNG CHI NSĐP | 13.412.459 | 16.096.808 | 120,0 | 107,6 |
| I | Chi cân đối NSĐP | 12.754.162 | 15.408.743 | 120,8 | 106,8 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 4.240.618 | 5.668.857 | 133,7 | 107,4 |
| 2 | Chi thường xuyên | 8.315.764 | 9.592.790 | 115,4 | 109,4 |
| 3 | Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 3.500 |
|
|
|
| 4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.450 | 1.450 |
|
|
| 5 | Dự phòng ngân sách | 192.830 |
|
|
|
| 6 | Chi thực hiện CCTL |
| 13.800 |
|
|
| 7 | Chi nộp ngân sách cấp trên |
| 131.846 |
|
|
| II | Chi chương trình mục tiêu quốc gia | 592.697 | 592.465 |
|
|
| III | Các khoản ghi chi trên địa bàn |
| 30.000 |
|
|
| C | BỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP | 65.600 | 65.600 |
|
|
| D | CHI TRẢ NỢ GỐC | 65.600 | 65.600 |
|
|
| E | CHI TẠM ỨNG |
|
|
|
|
ƯỚC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 3575/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2020 | ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2020 | SO SÁNH ƯỚC THỰC HIỆN VỚI (%) | |
| DỰ TOÁN NĂM | CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3=2/1 | 4 |
| A | TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN | 8.212.000 | 8.011.000 | 97,6 | 86,9 |
| I | Thu nội địa | 7.062.000 | 6.861.000 | 97,2 | 84,5 |
| 1 | Thu từ khu vực DNNN | 435.000 | 590.000 | 135,6 | 116,8 |
| 2 | Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 85.000 | 121.000 | 142,4 | 102,5 |
| 3 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 2.033.000 | 1.700.000 | 83,6 | 88,6 |
| 4 | Thuế thu nhập cá nhân | 215.000 | 270.000 | 125,6 | 125,6 |
| 5 | Thuế bảo vệ môi trường | 2.370.000 | 1.600.000 | 67,5 | 63,5 |
| 6 | Lệ phí trước bạ | 320.000 | 290.000 | 90,6 | 94,8 |
| 7 | Thu phí, lệ phí | 67.000 | 75.000 | 111,9 | 102,0 |
| 8 | Các khoản thu về nhà, đất | 1.372.000 | 1.882.000 | 137,2 | 89,2 |
| - | Thuế sử dụng đất nông nghiệp | - |
|
| - |
| - | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 14.000 | 17.000 |
| 113,3 |
| - | Thu tiền sử dụng đất | 1.198.000 | 1.700.000 | 141,9 | 91,9 |
| - | Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 160.000 | 165.000 | 103,1 | 89,2 |
| - | Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | - |
|
|
|
| 9 | Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản | 20.000 | 56.000 | 280,0 | 105,7 |
| 10 | Thu lợi nhuận còn lại | 8.000 | 7.000 |
| 87,5 |
| 11 | Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết | 44.000 | 47.000 | 106,8 | 109,3 |
| 12 | Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác | 18.000 | 33.000 | 183,3 | 89,2 |
| 13 | Thu khác ngân sách | 75.000 | 190000 | 253,3 | 91,6 |
| 14 | Thu từ các khoản cho vay của ngân sách | - | - |
|
|
| II | Thu từ dầu thô | - | - |
|
|
| III | Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 1.150.000 | 1.150.000 | 100,0 | 104,5 |
| IV | Thu viện trợ | - | - |
|
|
| B | THU NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP | 5.509.640 1 | 5.767.655 | 104,7 | 89,5 |
| 1 | Từ các khoản thu phân chia | 2.968.940 | 2.654.780 |
|
|
| 2 | Các khoản thu NSĐP được hưởng 100% | 2.540.700 | 3.112.875 |
|
|
ƯỚC THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 3575/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh)
| STT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2020 | ƯỚC THỰC HIỆN NĂM 2020 | SO SÁNH ƯỚC THỰC HIỆN VỚI (%) | |
| DT NĂM | CÙNG KỲ NĂM TRƯỚC | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3=2/1 | 4 |
|
| TỔNG CHI NSĐP | 13.412.459 | 16.096.808 | 120,0 | 107,6 |
| A | CHI CÂN ĐỐI NSĐP | 12.754.162 | 15.408.743 | 120,8 | 106,8 |
| I | Chi đầu tư phát triển | 4.240.618 | 5.668.857 | 133,7 | 107,4 |
| 1 | Chi đầu tư cho các dự án | 4.240.618 | 5.668.857 | 133,7 | 107,4 |
| 2 | Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các DN hoạt động công ích |
|
|
|
|
| II | Chi thường xuyên | 8.315.764 | 9.592.790 | 115,4 | 109,4 |
| 1 | Chi an ninh quốc phòng | 240.840 | 265.263 | 110,1 | 97,0 |
| 2 | Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo | 3.225.495 | 3.289.118 | 102,0 | 103,3 |
| 3 | Chi sự nghiệp y tế, dân số KHHGĐ | 761.764 | 966.348 | 126,9 | 123,3 |
| 4 | Chi sự nghiệp khoa học công nghệ | 31.680 | 32.284 | 101,9 | 108,6 |
| 5 | Chi sự nghiệp văn hóa TT.TT & DL | 121.193 | 121.698 | 100,4 | 113,0 |
| 6 | Chi SN phát thanh truyền hình | 54.427 | 54.966 | 101,0 | 116,5 |
| 7 | Chi đảm bảo xã hội | 1.040.510 | 1.491.571 | 143,3 | 135,4 |
| 8 | Chi sự nghiệp kinh tế | 832.283 | 1.226.625 | 147,4 | 95,3 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| -Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi | 53.035 | 451.323 | 851,0 |
|
|
| -SN kinh tế khác | 322.779 | 336.194 | 104,2 |
|
|
| -Chi hỗ trợ cho DN do miễn giảm thủy lợi phí | 295.142 | 295.142 | 100,0 |
|
| 9 | Chi sự nghiệp Tài nguyên và môi trường | 255.861 | 231.183 | 90,4 | 97,1 |
| 10 | Chi quản lý hành chính | 1.611.290 | 1.706.625 | 105,9 | 105,2 |
| 11 | Chi trợ giá | 15.500 | 15.500 | 100,0 | 109,5 |
| 12 | Chi khác ngân sách | 80.625 | 147.313 | 182,7 | 222,5 |
| 13 | Vốn ngoài nước | 23.880 | 23.880 | 100,0 |
|
| 14 | 10% tiết kiệm chi thường xuyên để CCTL | 20.416 | 20.416 | 100,0 |
|
| III | Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay | 3.500 |
| 0,0 | 0,0 |
| IV | Dự phòng ngân sách | 192.830 |
| 0,0 |
|
| V | Chi nộp ngân sách cấp trên |
| 131.846 |
|
|
| VI | Chi thực hiện CCTL |
| 13.800 |
|
|
| VII | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1.450 | 1.450 | 100,0 | 100,0 |
| B | CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA | 592.697 | 592.465 | 100,0 | 186,9 |
| C | BỘI THU - TRẢ NỢ VAY | 65.600 | 65.600 | 100,0 | 108,4 |
| D | CÁC KHOẢN GHI CHI TRÊN ĐỊA BÀN |
| 30.000 |
| 18,7 |
THUYẾT MINH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020
Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN): Ước cả năm thực hiện 18.370,1 tỷ đồng, đạt 114% dự toán năm, bằng 103,6% so với cùng kỳ năm 2019.
Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP): Ước cả năm thực hiện 16.096,8 tỷ đồng, đạt 120% dự toán năm, bằng 107,6% so với cùng kỳ năm 2019 (do thu chuyển nguồn năm 2019 sang năm 2020 ngoài dự toán là 2.516,4 tỷ đồng); trong đó:
* Thu nội địa: Ước cả năm thực hiện 6.861 tỷ đồng, bằng 97,2% so với dự toán, chiếm tỷ trọng 42,6% tổng thu NSĐP, cụ thể:
- Thu nội địa được hưởng (loại trừ thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, ghi thu ghi chi, đền bù GPMB, thu bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước): Ước cả năm thực hiện 3.964,6 tỷ đồng, bằng 94% dự toán năm1, trong đó:
Ngân sách cấp tỉnh: Ước cả năm thực hiện 2.525,8 tỷ đồng, đạt 91,2% dự toán.
Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Ước cả năm thực hiện 1.438,8 tỷ đồng, bằng 99% dự toán.
- Thu tiền sử dụng đất: Ước cả năm thực hiện 1.700 tỷ đồng, tăng 41,9% với số tăng thu 502 tỷ đồng so dự toán năm (trong đó: ngân sách cấp tỉnh dự kiến tăng 767 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện dự kiến hụt 65 tỷ đồng, ngân sách cấp xã dự kiến hụt 200 tỷ đồng so với dự toán).
* Thu thuế xuất, nhập khẩu: Ước cả năm thực hiện 1.150 tỷ đồng, đạt 100% so với dự toán, bằng 104,5% so với cùng kỳ năm 2019.
* Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: Ước cả năm thực hiện 6.938,7 tỷ đồng2, bằng 95% dự toán năm (trong đó: bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán là 352,8 tỷ đồng3).
Tổng chi cân đối NSĐP (bao gồm cả bội thu): Ước cả năm (bao gồm dự toán giao đầu năm và các nhiệm vụ chi bổ sung trong năm) thực hiện 16.096,8 tỷ đồng, đạt 120% dự toán, cụ thể:
* Chi đầu tư phát triển: Ước cả năm thực hiện 5.668,8 tỷ đồng, tăng 33,7% với số tuyệt đối tăng 1.428,2 tỷ đồng so với dự toán năm.
* Chi tiêu dùng thường xuyên: Ước cả năm thực hiện 9.592,7 tỷ đồng, tăng 15,4% so với dự toán, trong đó:
Chi sự nghiệp khoa học công nghệ ước thực hiện 32,2 tỷ đồng, đạt 101,9% dự toán, bằng 108,6% so với cùng kỳ năm 2019; chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề ước thực hiện 3.289,1 tỷ đồng, đạt 102% dự toán, bằng 103,3% so với cùng kỳ năm 2019; chi sự nghiệp văn hóa thể thao du lịch ước thực hiện 121,6 tỷ đồng, đạt 100,4% dự toán, bằng 113% so với cùng kỳ năm 2019; sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình ước thực hiện 966,3 tỷ đồng, đạt 126,9% dự toán, bằng 123,3% so với cùng kỳ năm 2019; chi đảm bảo xã hội ước thực hiện 1.491,5 tỷ đồng, đạt 143,3% dự toán, bằng 135,4% so với cùng kỳ năm 2019; chi quản lý hành chính ước thực hiện 1.706,6 tỷ đồng, đạt 105,9% dự toán, bằng 105,2% so với cùng kỳ năm 2019; chi an ninh quốc phòng ước thực hiện 265,2 tỷ đồng, đạt 110,1% dự toán, bằng 97% so với cùng kỳ năm 2019.
* Chi bội thu (trả nợ vay): Ước cả năm thực hiện 65,6 tỷ đồng, đạt 100% dự toán.
1 Theo số liệu của Cục thuế tỉnh, thu nội địa được hưởng từ các khoản thuế, phí và lệ phí (trừ thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, ghi thu ghi chi, đền bù GPMB, thu bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước) để cân đối chi thường xuyên dự kiến hụt thu 252,1 tỷ đồng (trong đó: ngân sách cấp tỉnh hụt thu 241,9 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện hụt thu 30 tỷ đồng, ngân sách cấp xã tăng thu 19,8 tỷ đồng). Dự kiến còn 3 khoản thu, sắc thuế chưa đạt dự toán, gồm: Thuế từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 83,6%; Lệ phí trước bạ đạt 90,6%; Thuế bảo vệ môi trường đạt 67,5% dự toán năm.
2 Gồm: Bổ sung cân đối 4.786,4 tỷ đồng; bổ sung có mục tiêu trong dự toán 1.799,4 tỷ đồng; bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán 352,8 tỷ đồng; bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 592,6 tỷ đồng.
3 Gồm: KP tiêu hủy lợn mắc dịch tả lợn Châu Phi: 149,7 tỷ đồng; KP chính sách cho lực lượng lao động tiền trạm KT mới: 35,6 tỷ đồng; KP tổ chức Đại hội Đảng các cấp: 33,3 tỷ đồng; KP phòng chống dịch bệnh Covid-19: 2,2 tỷ đồng; KP hỗ trợ người dân gặp khó khăn do Covid-19: 131,5 tỷ đồng; KP trợ cấp 1 lần đối với người có thành tích tham gia kháng chiến được tặng bằng khen: 0,4 tỷ đồng.
- 1 Quyết định 4105/QĐ-UBND năm 2020 công bố công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh Bình Dương năm 2021
- 2 Quyết định 54/QĐ-UBND công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 và quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Quyết định 62/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 và quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Quyết định 3640/QĐ-UBND năm 2020 công khai số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quyết định
- 5 Quyết định 5787/QĐ-UBND công bố công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020
- 6 Quyết định 3582/QĐ-UBND công bố công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý 2 năm 2022 do Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 6272/QĐ-UBND công bố công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý 3 năm 2022 do Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1151/UBND công khai tình hình thực hiện ngân sách 3 tháng đầu năm 2020 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 2836/QĐ-UBND công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2023 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Thông tư 343/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Quyết định 4105/QĐ-UBND năm 2020 công bố công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh Bình Dương năm 2021
- 6 Quyết định 54/QĐ-UBND công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 và quyết toán ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 7 Quyết định 62/QĐ-UBND công bố công khai số liệu dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 và quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Quyết định 3640/QĐ-UBND năm 2020 công khai số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quyết định
- 9 Quyết định 5787/QĐ-UBND công bố công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020
- 10 Quyết định 3582/QĐ-UBND công bố công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý 2 năm 2022 do Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Quyết định 6272/QĐ-UBND công bố công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách nhà nước quý 3 năm 2022 do Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 1151/UBND công khai tình hình thực hiện ngân sách 3 tháng đầu năm 2020 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Quyết định 2836/QĐ-UBND công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2023 do tỉnh Thái Bình ban hành