Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 36/2007/QĐ-UBND VỀ THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP

Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này.

1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm triển khai

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 25/2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 7 năm 2003 và Quyết định số 44/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
  • Vai trò của Sở Tài chính: Được giao trách nhiệm chủ trì triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.

2. Quy định về chứng từ thu phí (Điều 5)

  • Các đơn vị tổ chức thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn và cấp phát.
  • Việc quản lý và sử dụng biên lai phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
  • Khi thực hiện thu phí, đơn vị phải cấp biên lai thu phí kịp thời cho đối tượng nộp phí. Nghiêm cấm mọi hành vi thu phí không sử dụng biên lai hoặc sử dụng biên lai không đúng quy định pháp luật.

3. Công tác quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 6)

  • Cơ chế quản lý tài khoản: Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở. Định kỳ hàng tuần, toàn bộ số tiền phí thu được phải được gửi vào tài khoản này và thực hiện hạch toán riêng biệt theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
  • Tỷ lệ trích để lại: Phí dự thi, dự tuyển được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, đơn vị tổ chức thu phí được phép trích lại 100% số tiền thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác tuyển sinh.
  • Mục đích sử dụng: Nguồn tiền trích lại được dùng để chi cho các hoạt động tuyển sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2003. Định mức chi cụ thể do Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường phổ thông) hoặc các cơ sở đào tạo (đối với trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) quy định sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản từ Sở Tài chính.

4. Chế độ tài chính, kế toán và công khai tài chính (Điều 7)

  • Sổ sách và dự toán: Đơn vị thu phí phải mở đầy đủ sổ sách kế toán để theo dõi chi tiết các khoản thu, nộp và sử dụng phí. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu - chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (hoặc cấp trên đối với UBND các cấp) và Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu.
  • Báo cáo quyết toán: Thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ về tình hình thu, nộp và sử dụng nguồn phí theo đúng quy định của Nhà nước.
  • Nguyên tắc tự cân đối: Các đơn vị phải tự cân đối nguồn thu để trang trải chi phí tuyển sinh. Trường hợp thu không đủ chi, các cơ sở giáo dục - đào tạo được phép sử dụng nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để bù đắp. Riêng đối với các cơ sở được giao nhiệm vụ tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước thì sẽ được ngân sách cấp bù phần thiếu hụt.
  • Xử lý chênh lệch thừa: Nếu có phần chênh lệch thừa giữa nguồn thu phí và chi phí thực tế, số tiền này sẽ được bổ sung trực tiếp vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.
  • Tính minh bạch: Đơn vị phải thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính và niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí để người dân dễ dàng giám sát.

5. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 8 - Điều 11)

  • Sở Giáo dục và Đào tạo & UBND cấp huyện (Điều 8): Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện thu phí đúng quy định.
  • Cơ quan Thuế (Điều 9): Chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu phí đầy đủ, kịp thời; đồng thời kiểm tra, đôn đốc việc quản lý, sử dụng biên lai và nộp phí của các đơn vị thu phí.
  • Sở Tài chính (Điều 11): Thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra công tác thu phí trên toàn địa bàn tỉnh. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh về tình hình thực hiện, đồng thời đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung mức thu phí cho phù hợp với thực tế địa phương.
  • Chế tài xử lý vi phạm (Điều 10): Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí dự thi, dự tuyển sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2007/QĐ-UBND

Thành phố Cao Lãnh, ngày 13 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 7 khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các lọai phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 25/2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 7 năm 2003 và Quyết định số 44/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 3 năm 2005 về việc ban hành Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Trọng Nghĩa

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) là khoản tiền đóng góp của thí sinh (hoặc gia đình thí sinh) tham gia kỳ thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý theo luật định phải tổ chức thi tuyển, để đảm bảo cho các hoạt động liên quan đến công tác tuyển sinh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

a) Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục - đào tạo, trường trung học phổ thông, trường trung học cơ sở thuộc địa phương quản lý (nếu có quy định phải tổ chức thi tuyển theo quy định), phải nộp phí dự thi, dự tuyển.

b) Thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thuộc địa phương quản lý.

Điều 3. Đối tượng miễn.

Miễn đối với thí sinh đăng ký dự thi tuyển vào lớp 06 trên địa bàn các huyện không phải nộp phí.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 4. Mức thu.

Mức thu phí dự thi, dự tuyển của các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc địa phương quản lý được quy định như sau:

1. Thi tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở:

a) Thi tuyển sinh vào lớp 6: mức 15.000 đồng/thí sinh dự thi.

b) Thi tuyển sinh vào lớp 10: mức 25.000 đồng/thí sinh dự thi.

2. Thi tuyển sinh các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề thuộc địa phương quản lý trên phạm vi toàn Tỉnh:

- Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề (đối với trường có tổ chức thi).

+ Đăng ký dự thi: mức 40.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.

+ Dự thi: mức 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

- Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường cao đẳng và dạy nghề: mức thu 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ. Riêng thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường trung học chuyên nghiệp không tổ chức thi: mức thu 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được; định kỳ hàng tuần, phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước .

2. Phí dự thi, dự tuyển là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 100% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí.

3. Sử dụng tiền thu phí:

Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh được sử dụng số tiền phí được trích theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quyết định này, để chi phí cho công tác tuyển sinh theo các nội dung quy định tại điểm 2, mục III Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Liên bộ Tài chính-Giáo dục và Đào tạo.

Định mức các nội dung chi do Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường phổ thông) các cơ sở đào tạo (đối với các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) quy định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính.

Điều 7. Chế độ tài chính kế toán.

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê theo quy định của nhà nước.

2. Hằng năm đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí, thu được theo quy định của Nhà nước.

4. Tự cân đối nguồn thu để chi phí cho công tác tổ chức tuyển sinh. Trường hợp thu không đủ chi thì các cơ sở giáo dục - đào tạo được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi phí cho công tác tuyển sinh; đối với các cơ sở được giao nhiệm vụ tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng Ngân sách nhà nước thì được Ngân sách cấp bù.

Phần chênh lệch thừa phí dự thi, dự tuyển (nếu có) được bổ sung nguồn kinh phí họat động của đơn vị.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

Điều 9. Cơ quan Thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí đúng quy định; định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách nhà nước; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 36/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Võ Trọng Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký