Tóm tắt Quyết định 36/2009/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 36/2009/QĐ-UBND quy định chi tiết về nhiệm vụ và quyền hạn của công tác Tư pháp cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng tư pháp cơ sở trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân.
- Nhiệm vụ tham mưu, ban hành và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Tư pháp cấp xã có vai trò tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thực hiện các công tác sau:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp tại địa phương; theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án Luật, Pháp lệnh theo hướng dẫn của UBND cấp huyện và cơ quan tư pháp cấp trên.
- Thực hiện tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do UBND cấp xã ban hành; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân (HĐND) và UBND cấp xã ban hành.
- Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ cho việc xây dựng quy ước, hương ước của các thôn, tổ dân phố, bảo đảm nội dung phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; phát hiện, đề xuất với Phòng Tư pháp cấp huyện các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành pháp luật tại địa phương.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở
Trong lĩnh vực tuyên truyền và giải quyết tranh chấp tại cộng đồng, Tư pháp cấp xã thực hiện:
- Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân trên địa bàn.
- Quản lý, khai thác và hướng dẫn sử dụng hiệu quả Tủ sách pháp luật tại cấp xã.
- Tổ chức triển khai các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, cung cấp tài liệu hướng dẫn cho các tổ viên Tổ hòa giải theo sự chỉ đạo của cơ quan tư pháp cấp trên.
- Công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và quốc tịch
Tư pháp cấp xã là đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch và quốc tịch cho công dân:
- Thực hiện đăng ký và đăng ký lại các sự kiện hộ tịch bao gồm: khai sinh, khai tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi.
- Giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho đối tượng là người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi.
- Thực hiện đăng ký khai sinh và khai tử quá hạn theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; thực hiện lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch và cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc.
- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể về quốc tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã theo quy định.
- Công tác chứng thực và các hoạt động phối hợp khác
Bên cạnh các nhiệm vụ trên, Tư pháp cấp xã còn đảm nhận:
- Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.
- Chứng thực chữ ký của cá nhân trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; thực hiện các việc chứng thực khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức thi hành các bản án, quyết định dân sự trên địa bàn.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được giao với UBND cấp xã, UBND cấp huyện và Phòng Tư pháp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp xã giao trực tiếp.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức thay thế các quy định từ Điều 3 đến Điều 16 của Quyết định số 76/2002/QĐ-UB ngày 09/12/2002 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2009/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 11 tháng 8 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TƯ PHÁP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 84/TTr-STP ngày 05/8/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước:
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ở cấp xã; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
b) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án Luật, Pháp lệnh theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Tư pháp cấp trên;
c) Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước thôn, Tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
d) Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; phát hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp xã với Phòng Tư pháp cấp huyện;
đ) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp xã;
e) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hòa giải trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên;
f) Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch;
g) Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật;
l) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
m) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Tư pháp.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều 3 đến Điều 16, Quyết định số 76/2002/QĐ-UB ngày 09/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Nghị định 16/2009/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 5 Thông tư liên tịch 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 76/2002/QĐ-UB, 36/2009/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1 Quyết định 401/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở, Phòng Tư pháp cấp huyện, công tác tư pháp cấp xã, pháp chế Sở, ban, ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công tác tư pháp cấp xã, công tác pháp chế của sở, ban ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 76/2002/QĐ-UB, 36/2009/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1 Quyết định 76/2002/QĐ-UB ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 76/2002/QĐ-UB, 36/2009/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Nghị định 16/2009/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 5 Thông tư liên tịch 01/2009/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Quyết định 401/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở, Phòng Tư pháp cấp huyện, công tác tư pháp cấp xã, pháp chế Sở, ban, ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 7 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện, công tác tư pháp cấp xã, công tác pháp chế của sở, ban ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành