Quyết định 36/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định tạm thời về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách mang tính chất quá độ, áp dụng riêng cho học kỳ I của năm học 2010-2011 nhằm kịp thời điều chỉnh mức thu học phí phù hợp với tình hình thực tế địa phương trước khi xây dựng đề án dài hạn.
- Quy định chi tiết mức thu học phí tạm thời theo từng cấp học
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học, hình thức học và khu vực địa lý (nông thôn và thành thị) như sau:
- Đối với trường mầm non:
- Lớp mẫu giáo một buổi: Khu vực nông thôn thu 20.000 đồng/học sinh/tháng; khu vực thành thị thu 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp mẫu giáo học 2 buổi/ngày (không tổ chức bán trú): Khu vực nông thôn thu 40.000 đồng/học sinh/tháng; khu vực thành thị thu 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp mẫu giáo bán trú: Khu vực nông thôn thu 40.000 đồng/học sinh/tháng; khu vực thành thị thu 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với trường tiểu học: Thực hiện chính sách không thu học phí đối với học sinh tiểu học công lập theo quy định chung.
- Đối với trường trung học cơ sở: Khu vực nông thôn áp dụng mức thu 20.000 đồng/học sinh/tháng; khu vực thành thị áp dụng mức thu 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với trường trung học phổ thông: Khu vực nông thôn áp dụng mức thu 20.000 đồng/học sinh/tháng; khu vực thành thị áp dụng mức thu 40.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên (các lớp Bổ túc văn hóa): Khu vực nông thôn thu 30.000 đồng/học sinh/tháng; khu vực thành thị thu 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Quy định về khu vực ưu đãi và các khoản thu thỏa thuận
Bên cạnh khung học phí cơ bản, Quyết định cũng làm rõ các quy định về địa bàn áp dụng và các khoản chi phí phát sinh ngoài học phí:
- Địa bàn áp dụng mức thu nông thôn: Học sinh tại các xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị xã Tây Ninh được áp dụng mức thu học phí như vùng nông thôn nhằm hỗ trợ người dân ở các khu vực bán đô thị.
- Chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu: Đối với các trường mầm non, trường tiểu học và trường trung học cơ sở có tổ chức lớp bán trú hoặc dạy năng khiếu, các khoản chi phí này không tính vào học phí. Nhà trường có trách nhiệm thỏa thuận trực tiếp với phụ huynh học sinh để xác định mức đóng góp cụ thể, đồng thời phải thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Quyết định quy định rõ việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong giáo dục:
- Các chế độ miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
- Đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng chính sách, học sinh nghèo, cận nghèo và các đối tượng yếu thế khác trong hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
- Tổ chức thực hiện và xây dựng đề án dài hạn
Để chuẩn bị cho các giai đoạn tiếp theo, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện chi tiết Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Hai đơn vị nêu trên có trách nhiệm khẩn trương xây dựng đề án mức thu học phí chính thức để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất. Đề án này sẽ áp dụng chính thức từ học kỳ II năm học 2010-2011 đến hết năm học 2014-2015 theo lộ trình của Nghị định 49/2010/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định quy định rõ các điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Nội dung Quyết định này trực tiếp bổ sung, sửa đổi các quy định về mức thu học phí tại điểm I, II, III và tiết 1 điểm IV, mục A, Điều 1 của Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2010/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 05 tháng 8 năm 2010. |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND , ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu và sử dụng học phí, xây dựng trường học, thu học phí học nghề, đào tạo năm học 2006-2007 và những năm tiếp theo;
Theo ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 93/HĐND, ngày 30/7/2010 về việc cho ý kiến về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 163/TTr-STC, ngày 21/7/2010 và Tờ trình số 657/TTr-STC, ngày 24/6/2010 về mức thu thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 trở đi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Cụ thể như sau:
1. Đối với trường mầm non:
1.1. Đối với mẫu giáo một buổi:
- Khu vực nông thôn: Thu 20.000 đồng/học sinh/tháng;
- Khu vực thành thị: Thu 40.000 đồng/học sinh/tháng.
1.2. Đối với lớp mẫu giáo 2 buổi/ngày (không tổ chức bán trú):
- Mức thu khu vực nông thôn: 40.000 đồng/học sinh/tháng;
- Mức thu khu vực thành thị: 80.000 đồng/học sinh/tháng.
1.3. Đối với lớp mẫu giáo bán trú:
- Mức thu khu vực nông thôn: 40.000 đồng/học sinh/tháng;
- Mức thu khu vực thành thị: 80.000 đồng/học sinh/tháng.
Riêng chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu (nếu có) do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh mức đóng góp cụ thể và thực hiện đúng theo Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
2. Đối với trường tiểu học:
Không thu học phí, riêng đối với các trường tiểu học có tổ chức lớp bán trú thì chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh mức đóng góp cụ thể và thực hiện đúng theo Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Đối với trường trung học cơ sở:
- Khu vực nông thôn: Thu 20.000 đồng/học sinh/tháng;
- Khu vực thành thị: Thu 40.000 đồng/học sinh/tháng.
Riêng các chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu (nếu có) do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh mức đóng góp cụ thể và thực hiện đúng theo Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
4. Đối với trường trung học phổ thông:
- Khu vực nông thôn: Thu 20.000 đồng/học sinh/tháng
- Khu vực thành thị: Thu 40.000 đồng/học sinh/tháng
5. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên: Các lớp Bổ túc văn hóa
- Khu vực nông thôn: Thu 30.000 đồng/học sinh/tháng;
- Khu vực thành thị: Thu 60.000 đồng/học sinh/tháng.
(các xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn)
Quy định tạm thời về các mức thu học phí nêu trên chỉ áp dụng cho học kỳ I của năm học 2010-2011.
Các nội dung còn lại như chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP , ngày 14/5/2010 của Chính phủ về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này; đồng thời tiến hành xây dựng đề án mức thu học phí để tham mưu cho UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vào phiên họp tới và áp dụng cho học kỳ II năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 như Nghị định Chính phủ đã quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bổ sung sửa đổi về mức thu học phí quy định tại điểm I, II, III và tiết 1 điểm IV, mục A, Điều 1 Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND , ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND về mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo. do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 1 Quyết định 58/2010/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 889/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành từ năm 2000 đến năm 2012 hết hiệu lực
- 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2012 - 2013
- 2 Nghị quyết 296/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 của tỉnh An Giang ban hành
- 5 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 6 Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015
- 7 Quyết định 58/2010/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 889/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành từ năm 2000 đến năm 2012 hết hiệu lực
- 1 Quyết định 58/2010/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2 Quyết định 889/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành từ năm 2000 đến năm 2012 hết hiệu lực
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND về mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo. do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2012 - 2013
- 6 Nghị quyết 296/2012/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8 Quyết định 31/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường mầm non và phổ thông công lập do địa phương quản lý năm học 2012 - 2013 của tỉnh An Giang ban hành
- 9 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 10 Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015