Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 36/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

- Đối tượng nộp lệ phí và phạm vi áp dụng

  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.
  • Căn cứ thẩm quyền cấp phép: Việc cấp phép được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Quy định chi tiết về mức thu lệ phí

Mức lệ phí được phân định rõ ràng giữa trường hợp cấp mới và trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp mới giấy phép: Mức thu là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) trên mỗi giấy phép. Quy định này áp dụng đồng thời cho các loại giấy phép bao gồm: giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; và giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
  • Lệ phí gia hạn, điều chỉnh giấy phép: Mức thu là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng) trên mỗi giấy phép đối với các trường hợp yêu cầu gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung của các loại giấy phép nêu trên.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí

Khoản thu từ lệ phí cấp giấy phép tài nguyên nước là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ phân chia cụ thể:

  • Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu: Đơn vị trực tiếp thực hiện thu lệ phí được trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải toàn bộ các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền này phải được sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán định kỳ; nếu không sử dụng hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 90% (chín mươi phần trăm) số tiền lệ phí thu được còn lại phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và thực hiện phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quản lý thu phí, lệ phí.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, văn bản phải được đăng trên báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký để bảo đảm tính công khai, minh bạch.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 36/2010/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 23 tháng 8 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT; GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Mức thu lệ phí

a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/giấy;

b) Mức thu lệ phí đối với các trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng)/giấy. 

2. Đối tượng nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 13 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Lệ phí cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: Đơn vị thu lệ phí được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, 90% số thu còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành;

Toàn bộ số tiền thu lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

2. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP CP (HN - TP. HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- UBMTTQ VN thành phố;
- UBND thành phố (1A,B,C,D,E);
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Kiểm toán Nhà nước KV 5;
- Sở Tài chính;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- TT. HĐND quận, huyện;
- UBND quận, huyện;
- Kho bạc Nhà nước Cần Thơ;
- Cục Thuế thành phố;
- Đài PT và TH Cần Thơ;
- Báo Cần Thơ;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Công báo;
- Trung tâm Lưu trữ;
- VP UBND thành phố (3B);
- Lưu VT. AT120.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN  
CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2010/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 36/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/08/2010
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/09/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2010/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký