Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 36/2015/QĐ-UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, giúp phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giám sát, kiểm tra và bảo đảm chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức thay thế cho Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các quy định trái với Quyết định này tại Quy chế phối hợp thực hiện quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông ban hành kèm theo Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày 12/6/2013.

Đối tượng chịu sự điều chỉnh và có trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
  • Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
  • Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh;
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH (ĐIỀU 5)

Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh được giao trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án nằm trong các Khu công nghiệp và Khu kinh tế của tỉnh với các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Hướng dẫn pháp luật: Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi Khu công nghiệp, Khu kinh tế thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình.
  • Phối hợp kiểm tra chất lượng: Chủ động phối hợp với Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng và chất lượng thực tế của các công trình xây dựng (ngoại trừ các công trình do chính Ban Quản lý làm chủ đầu tư).
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng cấp III và cấp IV (không do Ban Quản lý làm chủ đầu tư) trong các Khu công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
  • Giám định và giải quyết sự cố: Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện giám định chất lượng công trình, giám định nguyên nhân gây ra sự cố xây dựng; thực hiện báo cáo và giải quyết sự cố công trình theo đúng trình tự pháp luật.
  • Báo cáo định kỳ: Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình tuân thủ quy định quản lý chất lượng và hiện trạng chất lượng công trình trong khu vực quản lý.

TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (ĐIỀU 6)

Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm các huyện, thị xã, thành phố) thực hiện vai trò quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính đối với các công trình do cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư hoặc cấp phép xây dựng. Trách nhiệm cụ thể bao gồm:

  • Công tác quản lý chung:
    • Hướng dẫn UBND cấp xã và các chủ thể xây dựng trên địa bàn thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý chất lượng.
    • Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quản lý chất lượng đối với các công trình được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp phép xây dựng.
    • Phối hợp với các Sở chuyên ngành kiểm tra công tác bảo trì, đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng.
    • Báo cáo và phối hợp giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn.
    • Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh và Sở Xây dựng.
  • Thẩm định thiết kế và dự toán công trình: UBND cấp huyện giao phòng có chức năng quản lý xây dựng thực hiện thẩm định thiết kế - dự toán đối với:
    • Công trình thuộc dự án do UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng (riêng thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn là dưới 04 tỷ đồng). Quy định này loại trừ các công trình: Nhà chung cư, công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật từ cấp II trở lên; công trình công nghiệp từ cấp II trở lên; công trình giao thông từ cấp II trở lên; công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn từ cấp III trở lên; các công trình thủy lợi đầu mối (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước dưới đập) và công trình đê, kè biển.
    • Công trình công cộng cấp III; công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng do UBND cấp huyện cấp phép xây dựng theo phân cấp.
    • Lưu ý: Trường hợp phòng chuyên môn của huyện không đủ năng lực thẩm định, phải có văn bản đề nghị Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý chuyên ngành hỗ trợ thẩm định.
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu: Giao phòng có chức năng quản lý xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định nêu trên.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO (ĐIỀU 7 & ĐIỀU 8)

Để đảm bảo tính thực thi của Quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình thiết lập cơ chế phối hợp và báo cáo chặt chẽ giữa các cơ quan:

  • Vai trò chủ trì của Sở Xây dựng: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên toàn tỉnh; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế và UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng gửi về UBND tỉnh và Sở Xây dựng. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ hàng năm là trước ngày 01 tháng 12 để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng. Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2580/TTr-SXD ngày 17 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Những quy định tại Quy chế phối hợp thực hiện quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1342 /QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình trái với Quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Ban KTNS-HĐND tỉnh;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Bình;
- Báo Quảng Bình;
- Sở Tư pháp;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Trung tâm tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu VT, CVXDCB,

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH 
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Quang

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các cấp, các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý

1. Mục tiêu: Phân định rõ trách nhiệm, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế và UBND cấp huyện.

Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Xây dựng với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh và UBND cấp huyện để thống nhất quản lý, kịp thời đề xuất với UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với điều kiện của địa phương.

2. Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện từ khi chuẩn bị đầu tư cho đến khi hết niên hạn sử dụng công trình và phải tuân theo quy định của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác.

Chương II

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ

Điều 3. Sở Xây dựng

1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

2. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị (không bao gồm công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ) trừ các công trình đã được phân cấp ở Điều 6 của Quy định này.

3. Nội dung quản lý nhà nước của Sở Xây dựng:

Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, gồm:

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

e) Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

g) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;

h) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;

i) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;

k) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định;

l) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

m) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.

Điều 4: Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Sở Giao thông Vận tải quản lý nhà nước về chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông đã được Sở Xây dựng quản lý và các công trình phân cấp ở Điều 6 của Quy định này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi, nông nghiệp và phát triển nông thôn trừ các công trình đã được phân cấp ở Điều 6 của Quy định này.

3. Sở Công Thương quản lý nhà nước về chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp đã được Sở Xây dựng quản lý và các công trình phân cấp ở Điều 6 của Quy định này.

4. Nội dung quản lý nhà nước của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, gồm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;

b) Thực hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hàng năm và đột xuất.

Điều 5. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh

1. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế của tỉnh thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Phối hợp với Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình (không do mình làm chủ đầu tư) trong các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở quản lý xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng cấp III, IV (không do mình làm chủ đầu tư) nêu tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP trong các Khu công nghiệp của tỉnh. Nội dung và trình tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổ chức giám định chất lượng, giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh.

5. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh theo quy định tại Điều 47, Điều 48 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

6. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế theo định kỳ hàng năm và đột xuất khi cơ quan thẩm quyền có yêu cầu.

Điều 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện (các huyện, thị xã, thành phố)

1. UBND dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đối với các công trình sau:

a) Công trình do UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư;

b) Công trình do UBND cấp huyện, UBND cấp xã cấp phép xây dựng .

2. Nội dung quản lý nhà nước của UBND cấp huyện:

a) Thực hiện các nội dung sau (theo Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP):

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

- Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định của Nghị định này;

- Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

b) Phân công phòng có chức năng quản lý xây dựng thẩm định thiết kế - dự toán các công trình dưới đây:

- Công trình thuộc dự án do UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã dưới quyền quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 03 tỷ đồng (riêng thành phố Đồng Hới và thị xã Ba Đồn dưới 04 tỷ đồng) trừ các công trình sau:

+ Nhà chung cư, công trình công cộng và công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II trở lên;

+ Công trình công nghiệp cấp II trở lên;

+ Công trình giao thông cấp II trở lên;

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp III trở lên; các công trình thủy lợi đầu mối (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước dưới đập) và công trình đê, kè biển.

- Công trình công cộng cấp III; công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng do mình cấp phép xây dựng theo phân cấp.

Nội dung thẩm định: Thực hiện theo quy định tại Điểm c, d, đ, e Khoản 4 Điều 58 Luật Xây dựng.

Trường hợp phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện không thẩm định thiết kế - dự toán thì đề nghị (bằng văn bản) Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế - dự toán.

c) Phân công phòng có chức năng quản lý xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình được phân cấp thẩm định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Nội dung và trình tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này; tham mưu xử lý các vi phạm theo quy định.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét giải quyết.

Điều 8. Chế độ báo cáo

Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý khu kinh tế, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về UBND tỉnh và Sở Xây dựng việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng theo phân công, phân cấp quản lý. Báo cáo hàng năm gửi trước ngày 01 tháng 12 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 36/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/10/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Nguyễn Xuân Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/11/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2015/QĐ-UBND Quy định phân công...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký