Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý tài nguyên nước và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản lệ phí liên quan đến việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
- Quy định về mức thu và cơ quan thu lệ phí
- Mức thu lệ phí cấp mới: 150.000 đồng/giấy phép đối với trường hợp cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Mức thu lệ phí gia hạn hoặc điều chỉnh: 75.000 đồng/giấy phép đối với các trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép đã được cấp trước đó.
- Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang là cơ quan trực tiếp thực hiện việc thu khoản lệ phí này.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí được phép trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí. Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nghĩa vụ niêm yết công khai: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu lệ phí để các đối tượng nộp dễ dàng theo dõi và thực hiện.
- Chứng từ thu lệ phí: Sử dụng chứng từ do cơ quan thuế phát hành và quản lý theo quy định.
- Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Sở có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện thu lệ phí đối với đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường cùng Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1 và Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2015/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 312/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu
Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, mức thu 75.000 đồng/giấy phép.
4. Cơ quan thu lệ phí
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí.
6. Chứng từ thu lệ phí
Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.
7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 175/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 175/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất tỉnh Lạng Sơn
- 9 Nghị quyết 116/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10 Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận