Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý tài nguyên nước và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản lệ phí liên quan đến việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn nước dưới đất trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

- Quy định về mức thu và cơ quan thu lệ phí

  • Mức thu lệ phí cấp mới: 150.000 đồng/giấy phép đối với trường hợp cấp mới giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
  • Mức thu lệ phí gia hạn hoặc điều chỉnh: 75.000 đồng/giấy phép đối với các trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép đã được cấp trước đó.
  • Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang là cơ quan trực tiếp thực hiện việc thu khoản lệ phí này.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí được phép trích lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí. Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
  • Nghĩa vụ niêm yết công khai: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu lệ phí để các đối tượng nộp dễ dàng theo dõi và thực hiện.
  • Chứng từ thu lệ phí: Sử dụng chứng từ do cơ quan thuế phát hành và quản lý theo quy định.
  • Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Sở có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện thu lệ phí đối với đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường cùng Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí theo đúng quy định của pháp luật.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1 và Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊ
N GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 116/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 312/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng nộp lệ phí

Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.

3. Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất 150.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, mức thu 75.000 đồng/giấy phép.

4. Cơ quan thu lệ phí

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

a) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu tại nơi trực tiếp thu lệ phí.

6. Chứng từ thu lệ phí

Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Quyết định này đối với đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất quy định tại Điều 1, Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục phí - lệ phí trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và tại Khoản 6, Phần II của Biểu mức thu các khoản phí - lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ TN và MT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- TV UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Như Điều 3 của QĐ;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, nknguyen (02b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH




Lê Văn Thi

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 36/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lê Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký