Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 36/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Quy định về hoạt động và nơi sinh hoạt của thôn, tổ dân phố

  • Nội dung hoạt động và Hội nghị: Các hoạt động tự quản và hội họp của thôn, tổ dân phố được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2018/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Nơi sinh hoạt, hội họp của Nhân dân: Thôn và tổ dân phố sử dụng nhà văn hóa làm địa điểm sinh hoạt, hội họp chính thức, đồng thời là nơi lưu trữ tài liệu và bảo quản tài sản chung. Chính quyền các cấp cùng các cơ quan nhà nước đóng trên địa bàn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người dân sử dụng hợp lý các cơ sở vật chất sẵn có như trường học, trụ sở Ủy ban nhân dân xã hoặc các cơ quan nhà nước khác phục vụ nhu cầu hội họp.

- Điều kiện thành lập, sáp nhập, giải thể và đặt tên thôn, tổ dân phố

  • Quy mô số hộ gia đình tối thiểu để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới: Việc thành lập mới chỉ được xem xét khi gặp khó khăn trong công tác quản lý hành chính và phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
    • Thôn thuộc địa bàn các xã: Phải đạt từ 250 hộ gia đình trở lên.
    • Thôn thuộc địa bàn huyện Lý Sơn: Phải đạt từ 100 hộ gia đình trở lên.
    • Tổ dân phố thuộc địa bàn các phường, thị trấn: Phải đạt từ 300 hộ gia đình trở lên.
  • Các điều kiện đặc thù khác: Quy trình sáp nhập, giải thể, đặt tên hoặc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn và thủ tục quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV và Thông tư số 14/2018/TT-BNV.

- Quy định về Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các chức danh phó

  • Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn: Áp dụng đồng bộ theo các tiêu chuẩn chung được quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BNV và Thông tư số 14/2018/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Quy trình bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm:
    • Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Chi ủy Chi bộ sẽ đề cử danh sách ứng viên để Hội nghị thôn, tổ dân phố tiến hành bầu cử. Tại hội nghị, cử tri có quyền tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Kết quả bầu cử phải được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn ra quyết định công nhận.
    • Công tác bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã (và các thôn thuộc huyện Lý Sơn) phải được tổ chức đồng loạt trong cùng một ngày Chủ nhật do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn ấn định.
    • Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chi tiết tuân thủ theo hướng dẫn tại Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN.
  • Nhiệm kỳ hoạt động: Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố kéo dài 2,5 năm (hai năm rưỡi).
  • Chức danh lâm thời: Trong trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khuyết chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn sẽ quyết định cử nhân sự lâm thời điều hành hoạt động với thời hạn không quá 06 tháng cho đến khi tổ chức bầu cử được nhân sự mới.
  • Chế độ, chính sách và kinh phí hoạt động: Chế độ chính sách đối với các chức danh này thực hiện theo Thông tư số 04/2012/TT-BNV. Toàn bộ kinh phí tổ chức bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm và chi trả chế độ chính sách do ngân sách cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn bảo đảm, được ngân sách cấp trên cân đối trong dự toán chi hàng năm.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị và địa phương

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế trên địa bàn quản lý; định kỳ vào tháng 11 hàng năm tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động gửi về Sở Nội vụ.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; định kỳ vào tháng 10 hàng năm báo cáo kết quả hoạt động lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện hương ước, quy ước tại các thôn, tổ dân phố để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
  • Sở Tài chính: Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí và quyết toán kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách hàng năm theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, theo dõi và tổng hợp kết quả thực hiện Quy chế trên toàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tham mưu giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật chuyên ngành

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành được dẫn chiếu trong Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan sẽ áp dụng theo các quy định mới nhất của văn bản chuyên ngành đó.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2022/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 10 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 273/TTr-SNV ngày 14 tháng 9 năm 2022 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 156/BC-STP ngày 29 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, KTTH, CBTH;
- Lưu: VT, NCvi657.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Thôn, tổ dân phố

Thôn, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính, mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố

Thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố

1. Thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.

2. Việc bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố và Hội nghị thôn, tổ dân phố

1. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.

2. Hội nghị của thôn, tổ dân phố: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Điều 6. Nơi sinh hoạt, hội họp của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố

Thôn, tổ dân phố sử dụng nhà văn hóa dùng làm nơi sinh hoạt, hội họp của Nhân dân và là nơi cất giữ tài liệu, trưng bày tài sản chung của thôn, tổ dân phố. Chính quyền các cấp, các cơ quan Nhà nước đóng trên địa bàn có trách nhiệm tạo điều kiện để Nhân dân sử dụng hợp lý các cơ sở hiện có như: Trường học, trụ sở Ủy ban nhân dân, cơ quan Nhà nước khác để làm nơi sinh hoạt, hội họp.

Điều 7. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới

1. Trong trường hợp do khó khăn trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã, chính quyền cấp huyện (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố yêu cầu phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì việc thành lập thôn mới, tổ dân phố mới phải đạt các điều kiện sau:

Quy mô số hộ gia đình:

- Thôn ở xã phải có từ 250 hộ gia đình trở lên;

- Thôn ở huyện Lý Sơn có từ 100 hộ gia đình trở lên;

- Tổ dân phố ở phường, thị trấn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên.

2. Các điều kiện khác và đối với các trường hợp đặc thù:

Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Thông tư số 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV.

Điều 8. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Chương III

TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 10. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Điều 11. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:

a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Các thôn, tổ dân phố trong cùng đơn vị hành chính cấp xã và các thôn thuộc huyện Lý Sơn tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong cùng một ngày. Ngày bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là ngày chủ nhật do Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn ấn định.

b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và Hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố là 2,5 năm (hai năm rưỡi). Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.

Điều 12. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố

Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Điều 13. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; thực hiện các chế độ, chính sách

Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn đảm bảo và được cấp trên cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan được sửa đổi, bổ sung thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này;

Định kỳ tháng 11 hàng năm, báo cáo, đánh giá kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn về Sở Nội vụ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn theo quy định tại Quy chế này;

Định kỳ tháng 10 hàng năm, báo cáo kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn với Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 16. Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan có liên quan

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước ở thôn và tổ dân phố; hàng năm đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

2. Sở Tài chính: Hằng năm trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện và quyết toán theo quy định.

3. Sở Nội vụ: Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện ở các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cấp, các ngành báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2022/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 36/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/10/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Đặng Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2022
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2022/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký