Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Khoản 3 Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này tập trung vào việc điều chỉnh nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương cũng như tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Tiểu dự án "Hỗ trợ việc làm bền vững" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025.

Sửa đổi quy định phân bổ ngân sách nhà nước cho Tiểu dự án hỗ trợ việc làm bền vững

Quyết định thực hiện điều chỉnh cơ cấu phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với Tiểu dự án hỗ trợ việc làm bền vững (khoản 3 Điều 9) theo hai nguồn vốn cụ thể như sau:

  • Đối với vốn đầu tư phát triển: Thực hiện phân bổ 100% nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định để triển khai các hoạt động theo quy định.
  • Đối với vốn sự nghiệp: Nguồn vốn này được phân chia cụ thể theo tỷ lệ:
    • Phân bổ 3% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo và giám sát.
    • Phân bổ tối đa 30% nguồn vốn sự nghiệp cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
    • Phân bổ tối thiểu 67% nguồn vốn sự nghiệp cho cấp huyện để chủ động thực hiện tại địa phương.

Điều chỉnh tiêu chí và hệ số phân bổ vốn sự nghiệp cho địa phương

Quyết định đã sửa đổi tiêu chí và hệ số phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương dựa trên quy mô lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên (số liệu do Cục Thống kê tỉnh Bình Định cung cấp năm 2020). Hệ số phân bổ cụ thể được quy định như sau:

  • Quy mô dưới 30.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1.
  • Quy mô từ 30.000 đến dưới 60.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,3.
  • Quy mô từ 60.000 đến dưới 90.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,6.
  • Quy mô từ 90.000 đến dưới 120.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,9.
  • Quy mô từ 120.000 đến dưới 150.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 2,2.
  • Quy mô từ 150.000 người trở lên: Áp dụng hệ số phân bổ là 2,5.

Quy định chuyển tiếp đối với các nguồn kinh phí đã phân bổ

Để đảm bảo tính liên tục và không làm gián đoạn các hoạt động đang triển khai, Quyết định 36/2023/QĐ-UBND đưa ra quy định chuyển tiếp rõ ràng cho các nguồn vốn đã được phân bổ trước đó:

  • Đối với nguồn kinh phí năm 2022: Nguồn kinh phí sự nghiệp đã phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố và nguồn kinh phí đầu tư phát triển đã phân bổ cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định trong năm 2022 tiếp tục được thực hiện theo các quy định cũ tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND và Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND.
  • Đối với nguồn kinh phí năm 2023: Nguồn kinh phí đã giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phân bổ cho các đơn vị, địa phương sẽ thực hiện theo quy định mới tại Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nội dung điều chỉnh tại Quyết định này.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023 và trực tiếp sửa đổi, bổ sung các nội dung tương ứng tại Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.

Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2023/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 27 tháng 7 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 9 CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2022/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/NĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ- HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 “Hỗ trợ việc làm bền vững” của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 9 “Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án” như sau:

a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.

b) Đối với vốn sự nghiệp:

Phân bổ 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối đa 30% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; tối thiểu 67% cho cấp huyện.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 9 “Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương” thành “Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn sự nghiệp cho địa phương và sửa đổi tiêu chí 3 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên như sau:

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên

Hệ số

Dưới 30.000 người

1

Từ 30.000 đến dưới 60.000 người

1,3

Từ 60.000 đến dưới 90.000 người

1,6

Từ 90.000 đến dưới 120.000 người

1,9

Từ 120.000 đến dưới 150.000 người

2,2

Từ 150.000 người trở lên

2,5

(Số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên do Cục Thống kê tỉnh cung cấp năm 2020).

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với nguồn kinh phí sự nghiệp đã phân bổ năm 2022 cho các huyện, thị xã, thành phố; nguồn kinh phí đầu tư phát triển năm 2022 đã phân bổ cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định thì tiếp tục triển khai thực hiện theo Nghị quyết số 15/2022/NQ- HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với nguồn kinh phí năm 2023 đã phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phân bổ cho các đơn vị, địa phương thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2023.

2. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Hải Giang

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 36/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung tại Khoản 3 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Số hiệu: 36/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/07/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Lâm Hải Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 36/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký