Quyết định 364/QĐ-UBND-HC năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương thông qua việc xác định rõ ràng chức danh, vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tối thiểu.
- Thông tin chung về việc phê duyệt Đề án vị trí việc làm
Quyết định chính thức phê duyệt Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Theo đó, tổng số vị trí việc làm được phê duyệt tại Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh là 74 vị trí, được phân chia cụ thể thành 04 nhóm cơ cấu như sau:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: Gồm có 12 vị trí việc làm chủ chốt.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: Gồm có 49 vị trí việc làm chuyên sâu theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Gồm có 10 vị trí việc làm hỗ trợ nghiệp vụ hành chính, tổng hợp.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 03 vị trí việc làm thực hiện các công tác hậu cần, kỹ thuật.
- Chi tiết danh mục vị trí việc làm và ngạch công chức tối thiểu
Danh mục vị trí việc làm được quy định chi tiết kèm theo yêu cầu về ngạch công chức tối thiểu đối với từng nhóm chức danh cụ thể:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành (12 vị trí):
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố: Ngạch tối thiểu Chuyên viên (hoạt động kiêm nhiệm).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố: Ngạch tối thiểu Chuyên viên.
- Phó Chủ tịch HĐND Thành phố và Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Ngạch tối thiểu Chuyên viên.
- Trưởng ban của HĐND Thành phố, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng: Ngạch tối thiểu Chuyên viên.
- Chánh Thanh tra: Ngạch tối thiểu Thanh tra viên.
- Phó Trưởng ban của HĐND, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng: Ngạch tối thiểu Chuyên viên.
- Phó Chánh Thanh tra: Ngạch tối thiểu Thanh tra viên.
- Nhóm nghiệp vụ, chuyên ngành (49 vị trí): Hầu hết các vị trí trong nhóm này yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên (riêng vị trí Thanh tra yêu cầu ngạch Thanh tra viên). Một số vị trí tiêu biểu bao gồm:
- Lĩnh vực Nội vụ, Tư pháp: Quản lý tổ chức - biên chế và hội (kiêm nhiệm); Quản lý chính quyền địa phương và công tác thanh niên; Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Quản lý tôn giáo (kiêm nhiệm); Quản lý thi đua - khen thưởng; Quản lý văn thư - lưu trữ (kiêm nhiệm); Cải cách hành chính; Trợ giúp pháp lý và hòa giải cơ sở; Hành chính tư pháp; Kiểm soát văn bản và thủ tục hành chính; Phổ cập và theo dõi thi hành pháp luật (kiêm nhiệm).
- Lĩnh vực Kinh tế, Tài chính, Tài nguyên: Quản lý tài chính - ngân sách; Quản lý kế hoạch và đầu tư; Quản lý về thủy lợi (đê điều, phòng chống lụt bão); Quản lý về nông nghiệp; Quản lý kinh tế tập thể và tư nhân; Quản lý khoa học và công nghệ (kiêm nhiệm); Quản lý công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (kiêm nhiệm); Quản lý thương mại; Quản lý đất đai; Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản; Quản lý môi trường.
- Lĩnh vực Đô thị, Xây dựng: Quản lý quy hoạch - kiến trúc; Quản lý hạ tầng và phát triển đô thị; Quản lý giao thông vận tải; Quản lý xây dựng.
- Lĩnh vực Lao động, Xã hội, Văn hóa: Thực hiện chính sách người có công; Phòng, chống tệ nạn xã hội (kiêm nhiệm); Quản lý về lao động, việc làm và dạy nghề; Tiền lương và bảo hiểm (kiêm nhiệm); Theo dõi bình đẳng giới (kiêm nhiệm); Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Quản lý văn hóa thông tin cơ sở; Quản lý văn hóa và gia đình; Quản lý thể dục, thể thao; Quản lý du lịch; Quản lý thông tin - truyền thông (kiêm nhiệm).
- Lĩnh vực Giáo dục, Y tế: Quản lý giáo dục trung học cơ sở (kiêm nhiệm); Quản lý giáo dục tiểu học; Quản lý giáo dục mầm non (kiêm nhiệm); Quản lý kế hoạch và cơ sở giáo dục; Theo dõi giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; Quản lý nghiệp vụ y (kiêm nhiệm); Quản lý y tế cơ sở và y tế dự phòng; Quản lý dược, mỹ phẩm (kiêm nhiệm); Quản lý an toàn thực phẩm (kiêm nhiệm); Quản lý dân số, kế hoạch hóa gia đình (kiêm nhiệm); Quản lý bảo hiểm y tế.
- Lĩnh vực Thanh tra: Thanh tra (yêu cầu ngạch Thanh tra viên).
- Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (10 vị trí): Yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là Chuyên viên hoặc Kế toán viên tùy theo tính chất công việc:
- Hành chính tổng hợp; Chuyên trách giúp việc HĐND (kiêm nhiệm); Hành chính một cửa; Công nghệ thông tin; Quản trị công sở (kiêm nhiệm); Tiếp nhận và xử lý đơn thư; Thủ quỹ (kiêm nhiệm); Văn thư; Lưu trữ (yêu cầu ngạch tối thiểu Chuyên viên).
- Kế toán (yêu cầu ngạch tối thiểu Kế toán viên).
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ (03 vị trí): Gồm các chức danh không yêu cầu ngạch công chức hành chính thông thường:
- Nhân viên kỹ thuật.
- Lái xe.
- Phục vụ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND thành phố Cao Lãnh
Để triển khai hiệu quả Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiến hành bố trí, sắp xếp biên chế công chức phù hợp, bảo đảm đúng cơ cấu quy định.
- Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức, người lao động bám sát theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và ngạch công chức tối thiểu đã được phê duyệt trong Đề án.
- Chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc hoặc khung năng lực khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, hoặc khi tổ chức lại, giải thể cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật hoặc theo nhu cầu thực tế phát sinh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; cùng với Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 364/QĐ-UBND-HC | Đồng Tháp, ngày 29 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 2028/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh tại Tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023; đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 600/TTr-SNV ngày 13 tháng 3 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh (đính kèm Đề án), cụ thể:
1. Tổng số vị trí việc làm: 74 vị trí, trong đó:
a) Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 12 vị trí;
b) Nhóm nghiệp vụ chuyên ngành: 49 vị trí;
c) Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 10 vị trí;
d) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
2. Danh mục vị trí việc làm:
| TT | Tên vị trí việc làm | Ngạch công chức tối thiểu | Ghi chú |
| I | Nhóm lãnh đạo quản lý, điều hành |
|
|
| 1 | Chủ tịch HĐND Thành phố | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 2 | Chủ tịch UBND Thành phố | Chuyên viên |
|
| 3 | Phó Chủ tịch HĐND Thành phố | Chuyên viên |
|
| 4 | Phó Chủ tịch UBND Thành phố | Chuyên viên |
|
| 5 | Trưởng ban của HĐND Thành phố | Chuyên viên |
|
| 6 | Trưởng phòng | Chuyên viên |
|
| 7 | Chánh Văn phòng | Chuyên viên |
|
| 8 | Chánh Thanh tra | Thanh tra viên |
|
| 9 | Phó Trưởng ban của HĐND | Chuyên viên |
|
| 10 | Phó Trưởng phòng | Chuyên viên |
|
| 11 | Phó Chánh Văn phòng | Chuyên viên |
|
| 12 | Phó Chánh Thanh tra | Thanh tra viên |
|
| II | Nhóm nghiệp vụ, chuyên ngành |
|
|
| 1 | Quản lý tổ chức - biên chế và hội | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 2 | Quản lý chính quyền địa phương và công tác thanh niên | Chuyên viên |
|
| 3 | Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức | Chuyên viên |
|
| 4 | Quản lý tôn giáo | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 5 | Quản lý thi đua - khen thưởng | Chuyên viên |
|
| 6 | Quản lý văn thư - lưu trữ | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 7 | Cải cách hành chính | Chuyên viên |
|
| 8 | Trợ giúp pháp lý và hòa giải cơ sở | Chuyên viên |
|
| 9 | Hành chính tư pháp | Chuyên viên |
|
| 10 | Kiểm soát văn bản và thủ tục hành chính | Chuyên viên |
|
| 11 | Phổ cập và theo dõi thi hành pháp luật | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 12 | Quản lý tài chính - ngân sách | Chuyên viên |
|
| 13 | Quản lý kế hoạch và đầu tư | Chuyên viên |
|
| 14 | Quản lý về thủy lợi (đê điều, phòng chống lụt bão) | Chuyên viên |
|
| 15 | Quản lý về nông nghiệp | Chuyên viên |
|
| 16 | Quản lý kinh tế tập thể và tư nhân | Chuyên viên |
|
| 17 | Quản lý khoa học và công nghệ | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 18 | Quản lý công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 19 | Quản lý thương mại | Chuyên viên |
|
| 20 | Quản lý đất đai | Chuyên viên |
|
| 21 | Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản | Chuyên viên |
|
| 22 | Quản lý môi trường | Chuyên viên |
|
| 23 | Quản lý quy hoạch - kiến trúc | Chuyên viên |
|
| 24 | Quản lý hạ tầng và phát triển đô thị | Chuyên viên |
|
| 25 | Quản lý giao thông vận tải | Chuyên viên |
|
| 26 | Quản lý xây dựng | Chuyên viên |
|
| 27 | Thực hiện chính sách người có công | Chuyên viên |
|
| 28 | Phòng, chống tệ nạn xã hội | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 29 | Quản lý về lao động, việc làm và dạy nghề | Chuyên viên |
|
| 30 | Tiền lương và bảo hiểm | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 31 | Theo dõi bình đẳng giới | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 32 | Bảo vệ và chăm sóc trẻ em | Chuyên viên |
|
| 33 | Quản lý văn hóa thông tin cơ sở | Chuyên viên |
|
| 34 | Quản lý văn hóa và gia đình | Chuyên viên |
|
| 35 | Quản lý thể dục, thể thao | Chuyên viên |
|
| 36 | Quản lý du lịch | Chuyên viên |
|
| 37 | Quản lý thông tin - truyền thông | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 38 | Quản lý giáo dục trung học cơ sở | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 39 | Quản lý giáo dục tiểu học | Chuyên viên |
|
| 40 | Quản lý giáo dục mầm non | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 41 | Quản lý kế hoạch và cơ sở giáo dục | Chuyên viên |
|
| 42 | Theo dõi giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp | Chuyên viên |
|
| 43 | Quản lý nghiệp vụ y | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 44 | Quản lý y tế cơ sở và y tế dự phòng | Chuyên viên |
|
| 45 | Quản lý dược, mỹ phẩm | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 46 | Quản lý an toàn thực phẩm | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 47 | Quản lý dân số, kế hoạch hóa gia đình | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 48 | Quản lý bảo hiểm y tế | Chuyên viên |
|
| 49 | Thanh tra | Thanh tra viên |
|
| III | Nhóm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung |
|
|
| 1 | Hành chính tổng hợp | Chuyên viên |
|
| 2 | Chuyên trách giúp việc HĐND | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 3 | Hành chính một cửa | Chuyên viên |
|
| 4 | Công nghệ thông tin | Chuyên viên |
|
| 5 | Quản trị công sở | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 6 | Tiếp nhận và xử lý đơn thư | Chuyên viên |
|
| 7 | Kế toán | Kế toán viên |
|
| 8 | Thủ quỹ | Chuyên viên | Kiêm nhiệm |
| 9 | Văn thư | Chuyên viên |
|
| 10 | Lưu trữ | Chuyên viên |
|
| IV | Nhóm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
| 1 | Nhân viên kỹ thuật |
|
|
| 2 | Lái xe |
|
|
| 3 | Phục vụ |
|
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp biên chế phù hợp, đảm bảo cơ cấu theo quy định; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động theo đúng vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, ngạch công chức tối thiểu theo Đề án đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
2. Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh vị trí việc làm; Bản mô tả công việc, Khung năng lực vị trí việc làm khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; tổ chức lại hoặc giải thể theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc thay đổi theo nhu cầu thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện vị trí việc làm kịp thời, hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1781/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Thanh tra tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận
- 4 Quyết định 307/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 324/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp
- 6 Quyết định 366/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 784/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 4 Quyết định 1781/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Thanh tra tỉnh Bắc Giang
- 5 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tạm thời của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 307/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp
- 8 Quyết định 324/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, danh mục vị trí việc làm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 366/QĐ-UBND-HC năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 10 Quyết định 784/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang