Tóm tắt Quyết định 3663/QĐ-UBND năm 2021 về giá cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2022
Quyết định số 3663/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm xác định và áp dụng thống nhất giá các loại cây trồng trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2022. Quyết định này phục vụ làm căn cứ cho việc tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, cũng như thực hiện các công tác quản lý nhà nước liên quan khác.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Ban hành bảng giá cây trồng năm 2022
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này là bảng quy định giá chi tiết đối với các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long áp dụng cho năm 2022.
- Bảng giá này là cơ sở để các cơ quan chức năng áp dụng trong việc tính toán giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng khi giải phóng mặt bằng hoặc thực hiện các nhiệm vụ tài chính liên quan.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long đóng vai trò chủ trì thực hiện.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3663/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long tại Tờ Trình số 186/TTr-SNN&PTNT, ngày 27/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2022.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, thực hiện Quyết định này đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG TÍNH GIÁ CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số ……./QĐ-UBND ngày /12/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
I. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CÂY TRỒNG
1. Đối với cây hàng năm, giá cây trồng được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm xác định giá, theo công thức sau đây:
| Mức bồi thường (01m2) | = | Năng suất cao nhất 01 vụ (kg/m2) | x | Giá bán trung bình (đồng/kg) |
2. Đối với cây lâu năm, giá cây trồng được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm xác định giá mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính giá cây trồng được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương, tại thời điểm xác định giá.
b) Cây ăn quả đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính là giá bán vườn cây. Giá bán vườn cây được tính bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng ở thị trường địa phương tại thời điểm xác định giá.
c) Cây lấy gỗ đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm xác định giá.
1. Nhóm 1
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 1 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 1 năm đến dưới 3 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 3 năm đến 10 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 10 năm.
b) Giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Mận | đồng/cây | 65.000 | 247.000 | 325.000 | 95.000 |
| 2 | Táo, Sơ ri | đồng/cây | 65.000 | 273.000 | 364.000 | 110.000 |
| 3 | Ổi | đồng/cây | 43.000 | 130.000 | 190.000 | 52.000 |
| 4 | Tiêu | đồng/trụ | 40.000 | 220.000 | 300.000 | 90.000 |
| 5 | Trầu | đồng/trụ | 35.000 | 104.000 | 143.000 | 43.000 |
| 6 | Chuối (cao trên 1m) | đồng/cây | 32.000 | 65.000 | - | - |
| 7 | Cam | đồng/cây | 65.000 | 364.000 | 520.000 | 156.000 |
| 8 | Quýt | đồng/cây | 65.000 | 440.000 | 598.000 | 182.000 |
| 9 | Thanh long: |
|
|
|
|
|
|
| - Trồng trụ | đồng/trụ | 82.000 | 234.000 | 399.000 | 91.000 |
|
| - Trồng leo giàn | đồng/m2 đất | 23.000 | 45.000 | 58.000 | 18.000 |
| 10 | Chanh, tắc (hạnh) | đồng/cây | 60.000 | 273.000 | 390.000 | 117.000 |
| 11 | Đu đủ | đồng/cây | 39.000 | 156.000 | - | - |
| 12 | Gấc | đồng/gốc | 35.000 | 234.000 | - | - |
2. Nhóm 2
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 3 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 3 năm đến dưới 5 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 5 năm đến 25 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 25 năm.
b) Giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Dâu | đồng/cây | 139.000 | 442.000 | 728.000 | 299.000 |
| 2 | Sapo, nhãn | đồng/cây | 139.000 | 585.000 | 975.000 | 383.000 |
| 3 | Bưởi | đồng/cây | 149.000 | 533.000 | 1.040.000 | 520.000 |
| 4 | Mít | đồng/cây | 135.000 | 364.000 | 750.000 | 260.000 |
| 5 | Dừa | đồng/cây | 210.000 | 877.000 | 1.170.000 | 585.000 |
| 6 | Xoài | đồng/cây | 146.000 | 728.000 | 1.300.000 | 650.000 |
| 7 | Vú sữa | đồng/cây | 195.000 | 1.066.000 | 1.560.000 | 780.000 |
| 8 | Cóc, Ca cao | đồng/cây | 123.000 | 286.000 | 477.000 | 188.000 |
| 9 | Sa kê, bơ | đồng/cây | 140.000 | 390.000 | 650.000 | 325.000 |
| 10 | Mãng cầu | đồng/cây | 108.000 | 230.000 | 448.000 | 169.000 |
| 11 | Lêkima | đồng/cây | 108.700 | 247.000 | 398.000 | 169.000 |
| 12 | Khế, chùm ruột, Cau, Lựu,… | đồng/cây | 104.000 | 156.000 | 208.000 | 104.000 |
3. Nhóm 3
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 5 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 5 năm đến dưới 7 năm. C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 7 năm đến 25 năm. D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 25 năm.
b) Giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Sầu riêng | đồng/cây | 427.400 | 1.950.000 | 2.600.000 | 1.300.000 |
| 2 | Thanh trà | đồng/cây | 218.000 | 585.000 | 1.300.000 | 585.000 |
| 3 | Chôm chôm | đồng/cây | 190.000 | 546.000 | 980.000 | 490.000 |
| 4 | Điều, me, ô môi, cà na | đồng/cây | 123.000 | 390.000 | 650.000 | 325.000 |
4. Nhóm 4
a) Thời gian sinh trưởng của cây trồng
A - Có thời gian kiến thiết cơ bản: từ khi trồng đến dưới 7 năm.
B - Giai đoạn cây cho trái chưa ổn định: từ 7 năm đến dưới 9 năm.
C - Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 9 năm đến 30 năm.
D - Giai đoạn lão hóa: cây già cỗi, năng suất thấp; trên 30 năm.
b) Giá cây trồng
| TT | NHÓM CÂY TRỒNG | ĐVT | CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG | |||
| A | B | C | D | |||
| 1 | Bòn bon | đồng/cây | 230.000 | 507.000 | 975.000 | 507.000 |
| 2 | Măng cụt | đồng/cây | 490.000 | 975.000 | 1.950.000 | 975.000 |
Giá cây ăn trái trên áp dụng đối với vườn trồng cây ăn trái đúng mật độ theo quy định (tham khảo tại Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về Quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long).
III. GIÁ CÂY LẤY GỖ VÀ CÂY LÂU NĂM KHÁC (Không phải CAT)
1. Loại cây tính theo chiều cao
| TT | Tên cây | ĐVT | 2m | Cao >5m |
| 1 | Trúc, nứa, tre lục bình | đồng/cây | 10.000 | 20.000 |
| 2 | Tre các loại (tre mạnh tông, tre tàu, tre xiêm, tre mỡ, tre gai...) | đồng/cây | 26.000 | 39.000 |
| 3 | Tầm vông, lồ ô | đồng/cây | 20.000 | 30.000 |
| 4 | Lá dừa nước | đồng/ m2 | 7.000 | 10.000 |
2. Loại cây tính theo đường kính (ĐK)
| TT | Tên cây | ĐVT | 10cm≤ĐK≤20cm | 20cm<ĐK≤30cm | 30cm<ĐK≤60cm | ĐK>60cm |
| 1 | Sao, dầu, Tràm bông vàng | đồng/cây | 91.000 | 260.000 | 520.000 | 780.000 |
| 2 | Bàng, gáo, dầu u, còng | đồng/cây | 45.000 | 72.000 | 390.000 | 585.000 |
| 3 | Bạch đàn, so đũa, gòn, trâm bầu, sắn, bần và cây khác | đồng/cây | 39.000 | 65.000 | 260.000 | 390.000 |
3. Loại cây tính theo năm trồng
| TT | Tên cây | ĐVT | Trồng từ 1 đến 3 năm | Trên 3 năm |
| 1 | Lác (cói) | đồng/m2 | 8.000 | 10.000 |
- 1 Quyết định 577/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá cây giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tập trung và cây phân tán trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021
- 2 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND công bố tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống Lâm nghiệp xuất vườn của một số loài cây trồng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021 -2025
- 3 Quyết định 1690/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt đơn giá cây giống xuất vườn của một số cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 723/QĐ-UBND về giá cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2023
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 577/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá cây giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tập trung và cây phân tán trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021
- 6 Quyết định 34/2021/QĐ-UBND công bố tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá cây giống Lâm nghiệp xuất vườn của một số loài cây trồng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021 -2025
- 7 Quyết định 1690/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt đơn giá cây giống xuất vườn của một số cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn