Quyết định 3669/2006/QĐ-UBND quy định về các chính sách hỗ trợ phát triển cây lương thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010. Quyết định hướng tới việc nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, hỗ trợ sản xuất cho nông dân vùng khó khăn và thúc đẩy công tác sản xuất giống cây trồng tại địa phương.
Các chính sách hỗ trợ phát triển cây lương thực giai đoạn 2007 - 2010
Chính sách hỗ trợ của tỉnh Phú Thọ tập trung vào các nhóm đối tượng và hoạt động phát triển giống cây lương thực cụ thể bao gồm:
- Trợ giá giống cho vùng đặc biệt khó khăn, ATK và bản động vùng cao: Thực hiện trợ giá các loại giống lúa lai, ngô lai và lúa nguyên chủng cho các hộ nông dân thuộc các xã đặc biệt khó khăn, vùng An toàn khu (ATK) và các bản động vùng cao.
- Trợ giá giống cho vùng đồng bằng và trung du: Thực hiện trợ giá giống lúa chất lượng cao đối với các hộ nông dân sinh sống tại các xã vùng đồng bằng và vùng trung du.
- Hỗ trợ kinh phí sản xuất hạt giống: Hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống đủ điều kiện khi tham gia sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng, sản xuất hạt giống lúa lai F1 và ngô lai F1 với mức hỗ trợ cố định là 5.000 đồng/kg.
Tổ chức thực hiện và cơ chế xác định mức trợ giá
Cơ chế phối hợp và triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ được giao cho các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định.
- Cơ chế quyết định mức trợ giá hàng năm: Hàng năm, dựa trên nguồn lực ngân sách thực tế và nguồn cung ứng giống cụ thể, Sở Tài chính cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quyết định mức trợ giá giống chi tiết cho từng nhóm đối tượng hộ nông dân tại các vùng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và đối tượng chịu trách nhiệm triển khai văn bản:
- Hiệu lực áp dụng: Quyết định 3669/2006/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ để tổ chức thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3669/2006/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÂY LƯƠNG THỰC TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển cây lương thực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 – 2010 như sau:
1. Trợ giá giống lúa lai, ngô lai, lúa nguyên chủng cho các hộ nông dân thuộc các xã đặc biệt khó khăn, ATK và các bản động vùng cao.
2. Trợ giá giống lúa chất lượng cao cho các hộ nông dân thuộc các xã vùng đồng bằng và trung du.
3. Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng, sản xuất hạt giống lúa lai F1, ngô lai F1 cho cơ sở sản xuất giống đủ điều kiện với mức 5.000 đồng/kg.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Hàng năm căn cứ vào nguồn lực và nguồn cung ứng giống cụ thể, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh quyết định mức trợ giá giống cho từng đối tượng nêu tại điểm 1 và điểm 2, Điều 1 trên đây.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 973/2009/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 3437/2009/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND phê duyệt chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp chính và trồng rừng sản xuất tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2015
- 2 Quyết định 45/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 -2016
- 3 Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND8 về chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2016
- 4 Quyết định 973/2009/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5 Quyết định 3437/2009/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Quyết định 973/2009/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 3437/2009/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 30/6/2009 đã hết hiệu lực pháp luật
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND phê duyệt chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp chính và trồng rừng sản xuất tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2015
- 3 Quyết định 45/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 -2016
- 4 Nghị quyết 19/2012/NQ-HĐND8 về chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2016
- 5 Nghị quyết 88/2006/NQ-HĐND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2007 - 2010 tỉnh Phú Thọ