Quyết định 3676/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Không gian du lịch vịnh Quy Nhơn. Đây là một quyết sách quan trọng nhằm định hình không gian kiến trúc cảnh quan, khai thác tối đa tiềm năng du lịch biển và nâng cao chất lượng đô thị của thành phố Quy Nhơn theo hướng hiện đại, bền vững.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của đồ án quy hoạch này:
- Thông tin chung về đồ án quy hoạch
- Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Không gian du lịch vịnh Quy Nhơn.
- Phạm vi và ranh giới: Khu vực ven biển đoạn từ Mũi Tấn đến Ghềnh Ráng, thuộc địa giới hành chính của các phường: Ghềnh Ráng, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Mây, Lý Thường Kiệt, Trần Phú, Lê Lợi, Hải Cảng.
- Giới cận địa lý: Phía Bắc giáp khu vực nội thị phía Bắc đường Nguyễn Thị Định, Nguyễn Huệ, Trần Hưng Đạo; phía Nam giáp Biển Đông; phía Đông giáp khu vực Mũi Tấn; phía Tây giáp Khách sạn Hoàng Gia.
- Quy mô diện tích: Khoảng 191 ha.
- Thời hạn thực hiện: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 và dài hạn đến năm 2035.
- Tính chất quy hoạch: Là không gian đặc trưng của đô thị biển, đóng vai trò là bộ mặt của thành phố Quy Nhơn; đồng thời là trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Bình Định và là khu vực sinh hoạt cộng đồng dành cho cư dân đô thị.
- Mục tiêu quy hoạch: Cụ thể hóa chiến lược phát triển đô thị Quy Nhơn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; khai thác lợi thế cảnh quan vịnh Quy Nhơn để xây dựng thương hiệu "Du lịch Quy Nhơn - Bình Định"; kiểm soát không gian kiến trúc ven biển và tạo cơ sở quản lý đầu tư hạ tầng du lịch.
- Cơ cấu sử dụng đất đai
Tổng diện tích 191 ha được phân bổ chi tiết cho các chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất xây dựng công trình dịch vụ - du lịch: 30,34 ha (chiếm 15,88%).
- Đất khu dân cư hiện trạng: 19,42 ha (chiếm 10,17%).
- Đất công trình công cộng: 2,31 ha (chiếm 1,21%).
- Đất giáo dục đào tạo: 1,42 ha (chiếm 0,74%).
- Đất quảng trường: 4,50 ha (chiếm 2,36%).
- Đất bãi đậu xe: 1,46 ha (chiếm 0,76%).
- Đất không gian văn hóa - nghệ thuật: 3,35 ha (chiếm 1,75%).
- Đất công viên cây xanh: 11,97 ha (chiếm 6,27%).
- Đất hành lang an toàn đèn biển: 0,33 ha (chiếm 0,17%).
- Đất dịch vụ trên bãi biển: 1,26 ha (chiếm 0,66%).
- Đất bãi tắm công cộng: 18,27 ha (chiếm 9,57%).
- Đất mặt nước - khu vực tắm biển: 63,58 ha (chiếm 33,29%).
- Đất mặt nước - khu vực các hoạt động thể thao trên biển: 6,30 ha (chiếm 3,30%).
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: 26,49 ha (chiếm 13,87%).
- Tổ chức phân khu chức năng và không gian kiến trúc cảnh quan
Toàn bộ chiều dài vịnh Quy Nhơn từ Mũi Tấn đến Ghềnh Ráng được tổ chức thành 05 lớp công năng tính từ biển vào đất liền:
- Không gian mặt nước biển: Tổ chức 02 bãi tắm chính dọc đường An Dương Vương và Xuân Diệu (diện tích 63,58 ha, dài 4,5 km, giới hạn trong phạm vi cách mép nước 150m). Phần mặt nước còn lại (khoảng 500 ha) dành cho các hoạt động thể thao, giải trí dưới nước (mô tô nước, dù bay, chèo thuyền...). Bố trí 02 điểm ra vào cho phương tiện thể thao biển với diện tích 6,3 ha.
- Không gian bãi biển: Diện tích 18 ha dành cho tắm biển và thể thao bãi cát dọc đường Xuân Diệu. Trong đó, khu vực đối diện Quảng trường trung tâm rộng 3 ha chuyên phục vụ các sự kiện thể thao, văn hóa quy mô quốc gia và quốc tế. Quy hoạch 05 điểm dịch vụ giải khát trên cát (tổng diện tích 1,26 ha) tại các vị trí: Eo biển Quy Nhơn, đối diện đường Phan Đăng Lưu, đối diện Phòng Văn hóa thông tin, Khu du lịch Trung Hội, và đối diện Sở thú. Các điểm này không được xây hàng rào che chắn, sử dụng kiến trúc nhẹ, dễ tháo lắp và không cản trở lối đi chung.
- Không gian công viên ven biển và cây xanh: Nâng cấp chất lượng cảnh quan Công viên thiếu nhi hiện hữu; cải tạo Công viên Tây Nam Quảng trường trung tâm (1,7 ha) thành không gian sinh hoạt cộng đồng hiện đại; nâng cấp đoạn công viên từ khách sạn Hải Âu đến Hoàng Gia (6,2 ha). Đầu tư các đường hầm đi bộ qua đường An Dương Vương, Xuân Diệu kết nối các khách sạn với bãi tắm, kết hợp xây dựng dịch vụ ngầm (nhà hàng, bar). Nguyên tắc trồng cây xanh: Chỉ tổ chức 2 tầng gồm tầng cao (trên 6m) và tầng cỏ/hoa sát đất (dưới 0,5m) để tránh che khuất tầm nhìn ra biển.
- Quảng trường công cộng: Hoàn thiện Quảng trường trung tâm tỉnh; nâng cấp Quảng trường Chiến Thắng (diện tích 0,75 ha) bằng cách dịch chuyển Tượng đài Chiến Thắng về phía biển và tổ chức lại mặt bằng sử dụng.
- Không gian văn hóa - nghệ thuật: Quy hoạch khu vực rộng 3,35 ha nằm giữa đường Xuân Diệu, bãi biển, Quảng trường Chiến Thắng và Quảng trường tỉnh. Nơi đây hoạt động như phố đi bộ, tổ chức đường hoa, triển lãm nghệ thuật, biểu diễn võ cổ truyền Bình Định, bài chòi, âm nhạc đường phố và lễ hội ẩm thực.
- Hệ thống bãi đậu xe: Quy hoạch 09 bãi đậu xe công cộng với tổng diện tích 1,46 ha dọc tuyến ven biển để phục vụ du khách và người dân.
- Phát triển các tuyến phố đi bộ phụ trợ: Chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường Ngô Văn Sở và Trần Độc thành phố đi bộ ẩm thực; đường Nguyễn Lạc và Phan Đăng Lưu thành phố đi bộ mua sắm sản phẩm đặc trưng địa phương.
- Thông tuyến và mở rộng đường ra biển: Thông đường Lê Hồng Phong (lộ giới 20m), thông đường Lê Thánh Tôn (lộ giới 20m), thông đường Ngô Văn Sở (lộ giới 11m) ra đường Xuân Diệu; mở rộng đường Ngọc Hân Công Chúa thêm 8m về phía Tây Nam để đạt lộ giới 24m.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và kiểm soát kiến trúc
- Chuyển đổi đất sang dịch vụ du lịch: Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đối với 09 khu đất hiện hữu với tổng diện tích 15,23 ha, bao gồm: Bảo tàng tổng hợp tỉnh, Nhà khách 28 Nguyễn Huệ, Trường Cao đẳng Y tế và Kho Công ty CP Du lịch, Trung tâm GDTX tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự thành phố, Hải đoàn biên phòng 2 và Trường Tiểu học Hải Cảng, Bệnh xá K200, Trường Cao đẳng Nghề Quy Nhơn (một phần), và Bệnh viện Quân y 13.
- Khu vực rừng dừa ven biển: Xây dựng khu triển lãm nghệ thuật (Art gallery) ngầm phía dưới, phía trên mặt đất xây tường kính trong suốt cao không quá 2m và mái trồng cỏ để bảo tồn không gian rừng dừa.
- Khu phức hợp số 01 Ngô Mây: Quy hoạch diện tích 0,64 ha để xây dựng khu phức hợp thương mại, dịch vụ du lịch cao cấp, kết nối ngầm với công viên Tây Nam Quảng trường trung tâm.
- Kiểm soát điểm nhấn kiến trúc: Xác định 03 khu vực điểm nhấn cao tầng (tối thiểu 55m) gồm: Khu phức hợp 01 Ngô Mây (kiến trúc biểu tượng), Khu Bệnh viện Quân y 13 chuyển đổi kết hợp khu E655, và Khu vực phía Đông Quảng trường Chiến Thắng.
- Khống chế chiều cao khu vực nhạy cảm: Khu vực phía sau tượng đài Nguyễn Sinh Sắc - Nguyễn Tất Thành (khu dân cư mũi tàu Lê Lai - Diên Hồng và Nhà Văn hóa Lao động) bị khống chế chiều cao xây dựng không quá 15m để bảo đảm hài hòa cảnh quan tượng đài.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- San nền: Hướng dốc chính tự nhiên đổ ra biển và từ Quảng trường tỉnh về phía Mũi Tấn. Cao độ san nền khống chế từ 2,65m đến 5,35m.
- Giao thông ven biển: Giữ nguyên lộ giới đường An Dương Vương là 40m. Đối với đường Xuân Diệu (đoạn từ Quảng trường tỉnh đến Quảng trường Chiến Thắng), nâng cấp mở rộng lòng đường lên 18m, vỉa hè phía nhà dân rộng 7m, vỉa hè phía biển rộng 5m kết nối với không gian văn hóa nghệ thuật. Đoạn Xuân Diệu từ Quảng trường Chiến Thắng đến Mũi Tấn mở rộng lòng đường lên 18m (lộ giới 30m). Đoạn qua khu lấn biển Mũi Tấn mở mới đường phía biển rộng 26m.
- Cấp điện và viễn thông: Sử dụng nguồn điện trung thế 22kV hiện có của thành phố, xây dựng các trạm biến áp 22/0.4kV phù hợp phụ tải. Thực hiện hạ ngầm toàn bộ hệ thống cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng và cáp viễn thông.
- Cấp nước: Đấu nối trực tiếp vào mạng lưới cấp nước sạch hiện hữu của thành phố trên các trục đường chính.
- Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa độc lập hoàn toàn với nước thải. Đầu tư tuyến cống hộp/tròn bê tông cốt thép đường kính D1000-D2000 dọc đường Xuân Diệu để gom nước mưa từ Quảng trường tỉnh dẫn về ngã ba Cổ Loa - Xuân Diệu rồi mới đổ ra biển, tuyệt đối không để nước mưa tự chảy tràn ra bãi tắm gây xói lở và ô nhiễm.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Nước thải sinh hoạt được thu gom riêng qua hệ thống cống bao và 02 trạm bơm dọc đường Xuân Diệu để đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nhơn Bình. Di dời trạm bơm PS3 vào khu cây xanh công viên và xây dựng thêm 03 giếng tách nước thải trên đường Xuân Diệu. Rác thải sinh hoạt được thu gom đưa về khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Vai trò của đồ án: Quyết định này là căn cứ pháp lý cao nhất để quản lý quy hoạch đất đai, cấp phép xây dựng và triển khai các dự án đầu tư trong khu vực vịnh Quy Nhơn.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn công bố công khai đồ án quy hoạch và quy chế quản lý kiến trúc kèm theo để người dân và doanh nghiệp được biết, thực hiện.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính cùng UBND thành phố Quy Nhơn căn cứ chức năng nhiệm vụ để chủ động triển khai các phân khu, dự án thành phần.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3676/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 18 tháng 10 năm 2016 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000 KHÔNG GIAN DU LỊCH VỊNH QUY NHƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kết luận số 66-KL/TU ngày 20/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương thông qua nội dung đồ án quy hoạch phân khu 1/2.000 Không gian du lịch biển vịnh Quy Nhơn;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 153/TTr-SXD ngày 07/10/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Không gian du lịch vịnh Quy Nhơn.
2. Phạm vi và ranh giới quy hoạch xây dựng: Khu vực ven biển đoạn từ Mũi Tấn đến Ghềnh Ráng, thuộc địa giới hành chính các phường Ghềnh Ráng, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Mây, Lý Thường Kiệt, Trần Phú, Lê Lợi, Hải Cảng. Giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp : Khu vực nội thị phía Bắc đường Nguyễn Thị Định, Nguyễn Huệ, Trần Hưng Đạo;
- Phía Nam giáp: Biển Đông;
- Phía Đông giáp: Khu vực Mũi Tấn;
- Phía Tây giáp: Khách sạn Hoàng Gia.
Tổng diện tích quy hoạch khoảng 191 ha.
3. Thời hạn thực hiện quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, dài hạn đến năm 2035.
- Là không gian đặc trưng của đô thị Biển, là bộ mặt của đô thị thành phố Quy Nhơn.
- Là một trung tâm du lịch của tỉnh Bình Định và thành phố Quy Nhơn; là khu vực sinh hoạt cộng đồng dân cư đô thị.
- Cụ thể hóa chiến lược phát triển đô thị thành phố Quy Nhơn theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 và chương trình phát triển đô thị thành phố Quy Nhơn.
- Khai thác tiềm năng, lợi thế cảnh quan đất đai vịnh Quy Nhơn để phát triển trọng điểm du lịch biển của tỉnh, góp phần xây dựng thương hiệu “Du lịch Quy Nhơn - Bình Định”.
- Kiểm soát phát triển không gian kiến trúc, nâng cao chất lượng cảnh quan đô thị ven biển theo hướng hiện đại, có đặc trưng riêng.
- Làm cơ sở để quản lý, thực hiện đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch.
Bảng cân bằng sử dụng đất
| STT | THÀNH PHẦN ĐẤT | DIỆN TÍCH | TỈ LỆ |
| 01 | Đất xây dựng công trình dịch vụ - du lịch | 30,34 | 15.88 |
| 02 | Đất khu dân cư hiện trạng | 19,42 | 10.17 |
| 03 | Đất công trình công cộng | 2,31 | 1,21 |
| 04 | Đất giáo dục đào tạo | 1,42 | 0,74 |
| 05 | Đất quảng trường | 4,50 | 2,36 |
| 06 | Đất bãi đậu xe | 1,46 | 0.76 |
| 07 | Đất không gian văn hóa - nghệ thuật | 3,35 | 1.75 |
| 08 | Đất công viên cây xanh | 11,97 | 6.27 |
| 09 | Đất hành lang an toàn đèn biển | 0,33 | 0.17 |
| 10 | Đất dịch vụ trên bãi biển | 1,26 | 0.66 |
| 11 | Đất bãi tắm công cộng | 18,27 | 9,57 |
| 12 | Đất mặt nước - khu vực tắm biển | 63,58 | 33.29 |
| 13 | Đất mặt nước - khu vực các hoạt động thể thao trên biển | 6,30 | 3,30 |
| 14 | Đất giao thông - HTKT | 26,49 | 13.87 |
|
| Tổng cộng | 191 | 100 |
7. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Toàn bộ chiều dài vịnh Quy Nhơn (từ Mũi Tấn đến Ghềnh Ráng) được chia thành 05 lớp công năng tính từ biển vào: Khu vực mặt nước; Khu vực bãi biển; Khu vực không gian mở và giao tiếp cộng đồng, công viên, dịch vụ tắm biển; Khu vực giao thông ven biển, quảng trường; Khu vực các cơ sở lưu trú khách sạn, dịch vụ du lịch.
a. Không gian mặt nước biển:
- Khu vực tắm biển gồm 02 bãi tắm chính dọc đường An Dường Vương và dọc đường Xuân Diệu trong phạm vi dây phao bảo vệ cách mép nước 150m, dài khoảng 4,5km, diện tích khoảng 63,58ha.
- Ngoài khu vực tắm biển, phần mặt nước còn lại cách mép nước khoảng 1,5km tổ chức các hoạt động thể thao, dịch vụ giải trí trên mặt nước biển như mô tô nước, dù bay, chèo thuyền... quy mô khoảng 500ha.
- Tổ chức 02 điểm ra, vào của phương tiện hoạt động thể thao trên biển, diện tích khoảng 6,3ha.
b. Không gian bãi biển:
Bãi biển diện tích 18ha dành cho các hoạt động tắm biển như: Bãi tắm, các khu vực thể thao trên bãi biển bố trí tập trung dọc theo đường Xuân Diệu (đoạn Quảng trường tỉnh đến trước Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Quy Nhơn), riêng bãi cát đối diện Quảng trường trung tâm tỉnh rộng khoảng 3ha phục vụ tổ chức các sự kiện thể thao trên cát, quy mô Quốc gia, Quốc tế và các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch trọng điểm khác.
Số lượng điểm dịch vụ trên bãi biển
| Tên điểm | Vị trí | Diện tích |
| Điểm số 1 | Khu vực Eo biển Quy Nhơn | 0,72ha |
| Điểm số 2 | Khu vực đối diện đường Phan Đăng Lưu | 0,1ha |
| Điểm số 3 | Khu vực đối diện Phòng Văn hóa thông tin thành phố (Nhà Văn hóa Thiếu nhi Quy Nhơn cũ) | 0,1ha |
| Điểm số 4 | Khu du lịch Trung Hội | 0,26ha |
| Điểm số 5 | Khu vực đối diện Sở thú | 0,08ha |
| Tổng cộng 05 điểm | 1,26ha | |
Các điểm dịch vụ trên cát chỉ phục vụ dịch vụ giải khát. Tổng chiều dài các điểm không quá 20% tổng chiều dài bãi biển; không xây dựng hàng rào che chắn; kiến trúc có hình thức đẹp, nhẹ và có thể tháo ráp, di chuyển; các hoạt động dịch vụ không được cản trở các sinh hoạt công cộng của người dân trên bãi biển.
c. Không gian công viên ven biển và tổ chức cây xanh cảnh quan:
- Chức năng là không gian mở, nơi hoạt động, giao tiếp, thư giãn của cộng đồng dân cư và du khách. Giữ nguyên chức năng công viên thiếu nhi hiện nay, nâng cấp chất lượng cảnh quan cây xanh chiếu sáng, quản lý tốt các hoạt động vui chơi thiếu nhi đảm bảo mỹ quan;
- Công viên Tây Nam Quảng trường trung tâm tỉnh, diện tích 1,7ha, là không gian sinh hoạt cộng đồng chủ yếu của thanh thiếu niên, cải tạo nâng cấp theo hướng hiện đại, phù hợp tính chất không gian biển, xây dựng biểu trưng du lịch Quy Nhơn - Bình Định;
- Đoạn công viên còn lại từ khách sạn Hải Âu đến khách sạn Hoàng Gia nâng cấp chất lượng cảnh quan, quy mô khoảng 6,2ha. Công viên ven biển đầu tư một số đường hầm qua đường An Dương Vương, Xuân Diệu nối các khu vực khách sạn du lịch với bãi tắm, xây dựng điểm dịch vụ ngầm (nhà hàng, bar...) phục vụ du lịch và không ảnh hưởng tầm nhìn ra biển.
- Nguyên tắc tổ chức cây xanh: Hạn chế che chắn tầm nhìn ra biển, chỉ tổ chức 2 tầng cây xanh là cây xanh phát tán trên cao (tán cây cao trên 6m) và mặt đất là cỏ và hoa thấp dưới 0,5m, bên trong công viên tổ chức các điểm nghỉ chân, các tác phẩm điêu khắc nghệ thuật phù hợp.
- Quảng trường trung tâm tỉnh: Xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nâng cấp Quảng trường Chiến Thắng: Dịch chuyển Tượng đài Chiến Thắng về phía Biển. Nâng cấp bệ tượng đài và hoàn chỉnh tổng thể theo cấu trúc quảng trường. Quy hoạch tổ chức lại mặt bằng quảng trường theo đúng chức năng sử dụng, quy mô diện tích khoảng 0,75ha.
d. Không gian văn hóa - nghệ thuật, bãi đậu xe và thông một số đường từ nội thành ra biển:
- Không gian văn hóa - nghệ thuật:
+ Diện tích khoảng 3,35ha, phía Bắc giáp đường Xuân Diệu (điều chỉnh), phía Nam giáp bãi biển, phía Đông giáp Quảng trường Chiến Thắng, phía Tây giáp Quảng trường tỉnh.
+ Tổ chức không gian như phố đi bộ và các hoạt động như: Đường hoa ngày lễ, Tết; triển lãm ảnh nghệ thuật, tranh hội họa, tác phẩm điêu khắc ngoài trời; tổ chức biểu diễn thời trang ngoài trời; đánh bài chòi cổ; trình diễn võ cổ truyền Bình Định; tổ chức trại sáng tác điêu khắc - phát triển vườn tượng; các hoạt động biểu diễn âm nhạc đường phố; lễ hội ẩm thực biển; các hội trại của các đoàn du khách quy mô vừa và nhỏ; tạo không gian cho người dân và du khách tập thể dục, đạp xe thể thao, nghỉ ngơi, vãn cảnh biển và các hoạt động khác có thể xuất hiện trong tương lai...
+ Cây xanh chỉ tổ chức 2 tầng phát tán trên cao, mặt đất là cỏ và hoa thấp dưới 0,5m.
- Quy hoạch bãi đậu xe:
| Bãi xe | Vị trí | Diện tích |
| Bãi số 01 | Xây dựng mới tại khu vực nhà vệ sinh công cộng phía Bắc khách sạn Hoàng Gia | 0,07ha |
| Bãi số 2 | Công viên An Dương Vương (Khu đất Barbara cũ - đã xây dựng) | 0,17ha |
| Bãi số 3 | Xây dựng mới tại khu vực nhà vệ sinh công cộng phía Bắc khách sạn Hoàng Yến | 0,16ha |
| Bãi số 4 | Xây dựng mới tại khu vực nhà vệ sinh công cộng phía Nam công viên Thiếu nhi | 0,19ha |
| Bãi số 5 | Bãi xe hiện hữu phía Nam thuộc Khu Quảng trường tỉnh | 0,27ha |
| Bãi số 6 | Bãi xe phía Bắc thuộc Khu Quảng trường tỉnh | 0,16ha |
| Bãi số 7 | Bãi xe đối diện Trường Tiểu học Trần Phú | 0,06ha |
| Bãi số 8 | Quy hoạch mới bãi xe Quảng trường Chiến Thắng | 0,25ha |
| Bãi số 9 | Quy hoạch mới phía Tây khu lấn biển Mũi Tấn | 0,13ha |
| Tổng cộng 9 bãi đậu xe | 1,46ha | |
- Phát triển dịch vụ du lịch tại một số tuyến đường lân cận:
+ Tuyến phố đi bộ ẩm thực: Chỉnh trang, nâng cấp các trục đường Ngô Văn Sở (đoạn từ đường Nguyễn Huệ ra đường Xuân Diệu), đường Trần Độc (đoạn từ đường Nguyễn Thiếp đến đường Phan Đăng Lưu).
+ Tuyến phố đi bộ mua sắm các sản phẩm đặc trưng của địa phương: Chỉnh trang, nâng cấp các trục đường Nguyễn Lạc (đoạn từ đường Nguyễn Thiếp đến đường Phan Đăng Lưu), đường Phan Đăng Lưu (đoạn từ đường Nguyễn Huệ ra đường Xuân Diệu).
- Thông tuyến, mở rộng một số tuyến đường từ nội thành ra biển:
+ Thông đường Lê Hồng Phong ra đường Xuân Diệu, lộ giới 20m, dài 120m.
+ Thông đường Lê Thánh Tôn ra đường Xuân Diệu (lộ giới 20m, dài 50m).
+ Mở rộng đường Ngọc Hân Công Chúa thêm 8m về phía Tây Nam để đạt lộ giới 24m, đồng bộ với lộ giới đường Trần Phú.
+ Thông đường Ngô Văn Sở ra biển, lộ giới rộng 11m.
đ. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất dịch vụ du lịch, bao gồm các khu đất:
| STT | Khu đất | Diện tích |
| 01 | Bảo tàng tổng hợp Bình Định | 0,4ha |
| 02 | Nhà khách 28 Nguyễn Huệ (nâng cấp) | 0,26ha |
| 03 | Nhập 02 thửa đất Trường Cao đẳng Y tế Bình Định và Kho Công ty cổ phần Du lịch Bình Định | 0,65ha |
| 04 | Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh | 0,32ha |
| 05 | Ban Chỉ huy quân sự thành phố Quy Nhơn | 0,56ha |
| 06 | 02 khu đất Hải đoàn biên phòng 2 và Trường Tiểu học Hải Cảng hoán đổi đất Công ty cổ phần May Bình Định | 0,66ha |
| 07 | Khu đất Bệnh xá K200 | 1,08ha |
| 08 | Trường Cao đẳng Nghề Quy Nhơn (chuyển đổi một phần) | 4,1ha |
| 09 | Bệnh viện Quân y 13 | 7,2ha |
| Tổng diện tích các khu đất chuyển đổi | 15,23ha | |
- Khu vực rừng dừa (đoạn từ Sở Giao thông Vận tải cũ đến đường Phan Chu Trinh) đầu tư xây dựng khu triển lãm nghệ thuật (Art gallery) ngầm, trên mặt đất xây dựng tường kính trong suốt, cao không quá 2m, mái trồng cỏ, giữ lại không gian rừng dừa hiện hữu.
- Khu phức hợp 01 Ngô Mây bao gồm khu đất số 01 Ngô Mây và các khu đất liền kề, diện tích khoảng 0,64ha, đầu tư xây dựng khu phức hợp thương mại, dịch vụ du lịch chất lượng cao; gắn kết công viên Tây Nam Quảng trường trung tâm tỉnh bởi đường hầm qua đường An Dương Vương; xây dựng điểm dịch vụ ngầm (nhà hàng, bar...) dưới công viên phục vụ du lịch và không ảnh hưởng tầm nhìn ra biển.
e. Kiểm soát không gian kiến trúc khu vực ven biển Quy Nhơn:
- Điểm nhấn kiến trúc trên toàn tuyến: Tổng thể không gian mặt đứng khu vực ven biển thành phố Quy Nhơn, bao gồm 03 khu vực điểm nhấn chính (công trình điểm nhấn cao tối thiểu 55m):
+ Khu phức hợp 01 Ngô Mây là công trình điểm nhấn, kiến trúc mang tính chất biểu tượng Quy Nhơn.
+ Khu Bệnh viện Quân Y 13 chuyển đổi và khu vực E655.
+ Khu vực phía Đông Quảng trường Chiến Thắng.
- Không gian kiến trúc phía sau tượng đài Nguyễn Sinh Sắc - Nguyễn Tất Thành: Khống chế chiều cao công trình xây dựng khu dân cư mũi tàu đường Lê Lai, Diên Hồng (diện tích khoảng 0,39ha) và khu Nhà Văn hóa Lao động tỉnh cao không quá 15m, để đảm bảo hài hòa với không gian Tượng đài Nguyễn Sinh Sắc và Nguyễn Tất Thành theo quy hoạch.
- Không gian kiến trúc đường Xuân Diệu: Định hướng khuyến khích dân cư tự chuyển đổi chức năng từ nhà ở sang công trình dịch vụ du lịch theo nguyên thửa hoặc nhập thửa đất. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thực hiện theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc được ban hành kèm theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.
g. Quy hoạch các tiện ích công cộng phục vụ du lịch và tắm biển:
Đầu tư các cụm tiện ích công cộng (quầy thông tin du lịch, vệ sinh công cộng, dịch vụ tắm nước ngọt, wifi công cộng...) gắn với các bãi đậu xe công cộng và các điểm dịch vụ trên bãi biển.
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền: Dựa vào địa hình tự nhiên, xác định hướng dốc chính hướng ra biển và từ khu vực Quảng trường tỉnh hướng về phía Mũi Tấn. Cao độ san nền cao nhất là 5,35m, cao độ san nền thấp nhất là 2,65m.
b. Quy hoạch hệ thống giao thông ven biển:
- Đoạn đường An Dương Vương giữ ổn định mặt cắt với lộ giới 40m.
- Đường Xuân Diệu đoạn từ Quảng trường tỉnh đến Quảng trường Chiến Thắng: Nâng cấp mở rộng đường nội bộ Xuân Diệu: Vỉa hè phía nhà dân rộng 7m, lòng đường rộng 18m, vỉa hè rộng 5m gắn với phần còn lại đến giáp bờ kè Xuân Diệu hiện hữu được quy hoạch thành Không gian văn hóa - nghệ thuật. Tổng chiều dài khoảng 1,5km.
- Đường Xuân Diệu đoạn từ Quảng trường Chiến Thắng đến Mũi Tấn:
+ Đoạn từ Quảng trường Chiến Thắng đến đầu Khu lấn biển Mũi Tấn: Mở rộng lòng đường Xuân Diệu (hiện trạng rộng 12m) lên 18m về phía vườn dừa, giữ nguyên hiện trạng kè biển, lộ giới 30m: 5m-18m-7m.
+ Đoạn Khu lấn biển Mũi Tấn: Giữ nguyên hiện trạng đường Xuân Diệu phía khu dân cư hiện trạng (lộ giới rộng 22m: 5m-12m-5m). Mở mới đường Xuân Diệu phía biển rộng 26m: 5m-18m-3m (điều chỉnh cục bộ quỹ đất cây xanh cách ly an toàn kè biển rộng 20m và đất dịch vụ du lịch rộng 6m thành đất giao thông theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu lấn biển Mũi Tấn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 25/3/2015).
c. Cấp điện:
- Nguồn điện: Đấu nối, nâng cấp lưới điện trung thế 22kV hiện có từ thành phố Quy Nhơn cấp cho khu vực quy hoạch theo nhu cầu từng giai đoạn phát triển. Trạm biến áp 22/0.4kV bố trí theo từng khu vực quy hoạch để đáp ứng nhu cầu phụ tải.
- Hạ ngầm hệ thống cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng và viễn thông.
d. Cấp nước: Đấu nối với hệ thống cấp nước sạch hiện trạng thành phố Quy Nhơn qua các trục đường chính như đường An Dương Vương, Xuân Diệu, Nguyễn Huệ. Nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển cho từng giai đoạn.
đ. Quy hoạch thoát nước mưa ven biển:
- Nước thải và nước mưa thu riêng hoàn toàn bằng 2 hệ thống cống khác nhau. Đầu tư tuyến cống thoát nước mưa mới dọc đường Xuân Diệu, thu gom toàn bộ nước mưa từ khu vực Quảng trường tỉnh chảy về Mũi Tấn, không cho nước mưa thoát ra bãi biển như hiện trạng. Nước mưa dẫn về đến ngã ba Cổ Loa - Xuân Diệu sau đó đổ ra biển.
- Thoát nước mưa bằng cống tròn, sử dụng cống bê tông cốt thép D1000-D2000.
e. Vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn:
+ Giữ nguyên hiện trạng hệ thống tuyến cống chính thu gom nước thải và 02 trạm bơm trung chuyển dọc đường Xuân Diệu. Nước thải được bơm về Nhà máy xử lý nước thải Nhơn Bình.
+ Di dời tuyến cống bao hiện trạng đoạn từ ngã ba Nguyễn Thiếp - Xuân Diệu đến Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Quy Nhơn lên vỉa hè đường Xuân Diệu và di dời trạm bơm PS3 vào khu vực cây xanh của khu không gian văn hóa - nghệ thuật.
+ Quy hoạch xây dựng 03 giếng tách trên đường Xuân Diệu đoạn từ ngã ba Nguyễn Thiếp - Xuân Diệu đến Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Quy Nhơn để tách nước thải của hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới thu gom về trạm bơm PS3.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ của thành phố Quy Nhơn.
9. Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc và kế hoạch thực hiện đồ án quy hoạch: Ban hành kèm theo hồ sơ của đồ án quy hoạch.
1. Quyết định làm căn cứ để quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND thành phố Quy Nhơn và các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch theo quy định.
3. Giao các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố Quy Nhơn căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 3 Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 4 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 5 Quyết định 495/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 2609/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực phía bắc Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà tại xã Quảng Phong, Quảng Điền, Quảng Trung, huyện Hải Hà (Khu B5.1) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 2888/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu dịch vụ và dân cư hai bên tuyến đường hành hương Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (đoạn từ Trung tâm xã Thượng Yên Công đến cầu Khe Trâm)
- 3 Quyết định 2939/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 điều chỉnh, mở rộng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- 4 Quyết định 3785/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 01 - Khu dân cư đô thị, thuộc đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu vực phía Bắc Tỉnh lộ 336 thuộc phường Cao Xanh, Cao Thắng, Hà Khánh và Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- 6 Quyết định 6360/QĐ-UBND năm 2013 về duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh (hạ tầng kỹ thuật)
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 3 Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 4 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 5 Quyết định 495/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Quyết định 2609/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực phía bắc Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà tại xã Quảng Phong, Quảng Điền, Quảng Trung, huyện Hải Hà (Khu B5.1) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 8 Quyết định 2888/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu dịch vụ và dân cư hai bên tuyến đường hành hương Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (đoạn từ Trung tâm xã Thượng Yên Công đến cầu Khe Trâm)
- 9 Quyết định 2939/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 điều chỉnh, mở rộng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- 10 Quyết định 3785/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Phân khu số 01 - Khu dân cư đô thị, thuộc đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- 11 Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu lấn biển Mũi Tấn, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 4008/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu vực phía Bắc Tỉnh lộ 336 thuộc phường Cao Xanh, Cao Thắng, Hà Khánh và Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- 13 Quyết định 6360/QĐ-UBND năm 2013 về duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh (hạ tầng kỹ thuật)