Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 3683/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam

Quyết định 3683/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Văn bản quy định chi tiết khung giá dịch vụ đối với các tuyến vận tải hành khách nội tỉnh, ngoại tỉnh, tuyến liên vận quốc tế và tuyến xe buýt; đồng thời quy định trách nhiệm quản lý, niêm yết giá của các đơn vị khai thác bến xe và các cơ quan nhà nước có liên quan.

1. Quy định mức giá dịch vụ xe ra, vào bến trên địa bàn tỉnh

Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được tính theo đơn vị đồng/lượt/ghế (đối với xe tuyến cố định) hoặc đồng/chuyến (đối với xe buýt) và phụ thuộc vào cấp loại bến xe cũng như cự ly tuyến đường:

  • Đối với các tuyến vận tải hành khách nội tỉnh:
    • Cự ly dưới 50km: Giá dịch vụ dao động từ 900 đồng/lượt/ghế (bến xe thấp hơn loại 6) đến 1.400 đồng/lượt/ghế (bến xe loại 2).
    • Cự ly từ 50km đến dưới 100km: Mức giá từ 1.100 đồng/lượt/ghế (bến xe thấp hơn loại 6) đến 1.700 đồng/lượt/ghế (bến xe loại 2).
    • Cự ly từ 100km đến dưới 150km: Mức giá từ 1.400 đồng/lượt/ghế đến 2.000 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 150km đến dưới 200km: Mức giá từ 1.800 đồng/lượt/ghế đến 2.400 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 200km trở lên: Mức giá từ 2.100 đồng/lượt/ghế đến 2.800 đồng/lượt/ghế.
  • Đối với tuyến ngoại tỉnh và tuyến liên vận quốc tế:
    • Cự ly dưới 100km: Mức giá từ 1.100 đồng đến 1.700 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 100km đến dưới 150km: Mức giá từ 2.000 đồng đến 2.700 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 150km đến dưới 200km: Mức giá từ 2.200 đồng đến 2.900 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 200km đến dưới 250km: Mức giá từ 2.500 đồng đến 3.200 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 250km đến dưới 350km: Mức giá từ 2.900 đồng đến 4.100 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 350km đến dưới 450km: Mức giá từ 3.800 đồng (bến loại 4) đến 4.400 đồng/lượt/ghế (bến loại 2).
    • Cự ly từ 450km đến dưới 550km: Mức giá từ 4.100 đồng đến 4.800 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 550km đến dưới 650km: Mức giá từ 4.800 đồng đến 5.500 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 650km đến dưới 750km: Mức giá từ 5.100 đồng đến 6.000 đồng/lượt/ghế.
    • Cự ly từ 750km trở lên: Mức giá từ 5.400 đồng đến 6.300 đồng/lượt/ghế.
    • Tuyến liên vận quốc tế: Mức giá từ 5.700 đồng đến 6.700 đồng/lượt/ghế.
  • Đối với dịch vụ xe buýt: Mức giá áp dụng thống nhất là 15.000 đồng/chuyến áp dụng cho tất cả các bến xe trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Nam.

2. Quy tắc căn cứ tính giá và thuế giá trị gia tăng

  • Căn cứ xác định số ghế: Mức thu dịch vụ xe ra, vào bến được tính theo cự ly thực tế của tuyến và số lượng ghế ghi trên Sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (không tính ghế của lái xe và phụ xe).
  • Chính sách thuế: Toàn bộ các mức giá niêm yết trong quy định nêu trên đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Trách nhiệm thực hiện và quản lý nhà nước

  • Đối với đơn vị khai thác bến xe: Phải thực hiện công khai, niêm yết giá dịch vụ xe ra, vào bến rõ ràng tại bến xe và tổ chức thu đúng mức giá đã ban hành.
  • Đối với các cơ quan quản lý chuyên môn: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bến xe thu giá dịch vụ theo đúng căn cứ tại Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT.

4. Điều khoản thi hành và thay thế văn bản

  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị khai thác bến xe chịu trách nhiệm thi hành.
  • Quyết định này thay thế cho hai văn bản trước đây: Quyết định số 395/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 và Quyết định số 1318/QĐ-UBND ngày 02/05/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3683/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 578/TTr-STC ngày 09/11/2018 (kèm Biên bản họp các Sở, ngành, đơn vị ngày 05/10/2018),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với tuyến nội tỉnh, ngoại tỉnh và quốc tế:

ĐVT: đồng/lượt/ghế

STT

Cự ly

Giá bến xe loại 2

Giá bến xe loại 3

Giá bến xe loại 4

Giá bến xe loại 5

Giá bến xe loại 6

Giá các bến xe thấp hơn loại 6

I

Tuyến nội tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

Dưới 50Km

1.400

1.300

1.200

1.100

1.000

900

2

Từ 50Km đến dưới 100Km

1.700

1.500

1.400

1.300

1.200

1.100

3

Từ 100Km đến dưới 150Km

2.000

1.800

1.700

1.600

1.500

1.400

4

Từ 150Km đến dưới 200Km

2.400

2.200

2.100

2.000

1.900

1.800

5

Từ 200 km trở lên

2.800

2.500

2.400

2.300

2.200

2.100

II.

Ngoại tỉnh, quốc tế

 

 

 

 

 

 

1

Dưới 100Km

1.700

1.500

1.400

1.300

1.200

1.100

2

Từ 100Km đến dưới 150Km

2.700

2.400

2.300

2.200

2.100

2.000

3

Từ 150Km đến dưới 200Km

2.900

2.600

2.500

2.400

2.300

2.200

4

Từ 200Km đến dưới 250Km

3.200

2.900

2.800

2.700

2.600

2.500

5

Từ 250Km đến dưới 350Km

4.100

3.700

3.500

3.300

3.100

2.900

6

Từ 350Km đến dưới 450Km

4.400

4.000

3.800

 

 

 

7

Từ 450Km đến dưới 550Km

4.800

4.300

4.100

 

 

 

8

Từ 550Km đến dưới 650Km

5.500

5.000

4.800

 

 

 

9

Từ 650Km đến dưới 750Km

6.000

5.400

5.100

 

 

 

10

Từ 750 km trở lên

6.300

5.700

5.400

 

 

 

11

Liên vận quốc tế

6.700

6.000

5.700

 

 

 

* Giá dịch vụ xe ra, vào bến nêu trên thu theo cự ly tuyến, theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện (không bao gồm ghế lái xe và phụ xe).

2. Giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe buýt: 15.000 đồng/chuyến đối với tất cả các bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Ghi chú: Các mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại khoản 1 và khoản 2 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:

1. Các đơn vị khai thác bến xe chịu trách nhiệm thực hiện công khai, niêm yết giá dịch vụ và thu đúng mức giá theo quy định.

2. Các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải để kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các đơn vị khai thác bến xe thực hiện đảm bảo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị khai thác bến xe và thủ trưởng các cơ quan liên quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số 395/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 và số 1318/QĐ-UBND ngày 02/5/2013 của UBND tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu VT, KTN, KTTH, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Đình Tùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3683/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 3683/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Trần Đình Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/12/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3683/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký