Quyết định 37/2002/QĐ-UB phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, xây dựng và triển khai các giải pháp toàn diện để bảo vệ môi trường, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương trong giai đoạn đầu thế kỷ XXI.
- Quan điểm, định hướng và mục tiêu chiến lược
- Quan điểm chỉ đạo: Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; xem xét vấn đề môi trường của tỉnh Cần Thơ trong bối cảnh chung của vùng và cả nước; kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với nguồn lực thực tế của địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa công cuộc bảo vệ môi trường, huy động sức mạnh của toàn dân.
- Định hướng hành động: Tập trung phục hồi chất lượng môi trường tại các khu vực bị suy thoái; tăng cường các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường sống; bảo vệ nghiêm ngặt đa dạng sinh học; xây dựng bộ máy quản lý môi trường vững mạnh từ cấp tỉnh đến cơ sở; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu tổng quát: Không ngừng bảo vệ và cải thiện môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm sự phát triển bền vững của tỉnh, của vùng và cả nước.
- Mục tiêu chiến lược: Tiếp tục phòng ngừa ô nhiễm, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường.
- Các chương trình bảo vệ môi trường ưu tiên đến năm 2010
Chiến lược xác định rõ 5 chương trình trọng điểm cần tập trung nguồn lực thực hiện bao gồm:
- Chương trình bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Chương trình quản lý chất thải rắn.
- Chương trình bảo vệ môi trường không khí.
- Chương trình bảo vệ đa dạng sinh học.
- Chương trình nâng cao năng lực bảo vệ môi trường.
- Nhu cầu kinh phí và phân bổ nguồn vốn thực hiện
Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện toàn bộ Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 là 951 tỉ đồng. Nguồn kinh phí này được phân kỳ và phân bổ chi tiết theo từng chương trình như sau:
- Phân kỳ thực hiện theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2001 - 2005: Nhu cầu vốn là 426,2 tỉ đồng.
- Giai đoạn 2005 - 2010: Nhu cầu vốn là 524,8 tỉ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 86 tỉ đồng.
- Ngân sách địa phương tự cân đối: 409,5 tỉ đồng.
- Các nguồn vốn khác (bao gồm xã hội hóa, tài trợ, ODA...): 455,5 tỉ đồng.
- Kinh phí chi tiết cho từng chương trình cụ thể:
- Chương trình bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước: Tổng kinh phí là 590 tỉ đồng (giai đoạn 2001-2005 cần 285 tỉ đồng, giai đoạn 2005-2010 cần 305 tỉ đồng; cơ cấu nguồn vốn gồm Ngân sách Trung ương 22 tỉ đồng, Ngân sách địa phương 158 tỉ đồng, nguồn khác 410 tỉ đồng).
- Chương trình quản lý chất thải rắn: Tổng kinh phí là 266 tỉ đồng (giai đoạn 2001-2005 cần 121 tỉ đồng, giai đoạn 2005-2010 cần 145 tỉ đồng; cơ cấu nguồn vốn gồm Ngân sách Trung ương 20 tỉ đồng, Ngân sách địa phương 211 tỉ đồng, nguồn khác 35 tỉ đồng).
- Chương trình bảo vệ môi trường không khí: Tổng kinh phí là 35 tỉ đồng (giai đoạn 2001-2005 cần 5 tỉ đồng, giai đoạn 2005-2010 cần 30 tỉ đồng; cơ cấu nguồn vốn gồm Ngân sách Trung ương 15 tỉ đồng, Ngân sách địa phương 10 tỉ đồng, nguồn khác 10 tỉ đồng).
- Chương trình bảo vệ đa dạng sinh học: Tổng kinh phí là 30 tỉ đồng (giai đoạn 2001-2005 cần 15 tỉ đồng, giai đoạn 2005-2010 cần 15 tỉ đồng; cơ cấu nguồn vốn gồm Ngân sách Trung ương 12 tỉ đồng, Ngân sách địa phương 18 tỉ đồng, không sử dụng nguồn vốn khác).
- Chương trình nâng cao năng lực bảo vệ môi trường: Tổng kinh phí là 30 tỉ đồng (giai đoạn 2001-2005 cần 0,2 tỉ đồng, giai đoạn 2005-2010 cần 29,8 tỉ đồng; cơ cấu nguồn vốn gồm Ngân sách Trung ương 17 tỉ đồng, Ngân sách địa phương 12,5 tỉ đồng, nguồn khác 0,5 tỉ đồng).
- Các giải pháp thực hiện chiến lược
Để bảo đảm tính khả thi của Chiến lược, tỉnh Cần Thơ tập trung triển khai đồng bộ 3 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về tổ chức: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về môi trường, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cấp, từng ngành.
- Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ: Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong kiểm soát, quan trắc, dự báo và xử lý ô nhiễm môi trường.
- Giải pháp về vốn: Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính, kết hợp hiệu quả giữa ngân sách nhà nước với việc huy động các nguồn lực xã hội hóa từ cộng đồng và doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Viện, Trường, các Sở, Ngành và địa phương liên quan để xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện các nội dung cốt lõi của Chiến lược.
- Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động tham gia thực hiện Chiến lược; xác định rõ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp cụ thể để triển khai trong năm 2002 và các năm tiếp theo; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành, đơn vị và địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 37/2002/QĐ.UB | Cần Thơ, ngày 01 tháng 3 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu "Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Cần thơ đến năm 2010";
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Công văn số 47 /KHCNMT ngày 18 tháng 02 năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Cần Thơ đến năm 2010” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu :
a. Quan điểm:
- Quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Vấn đề môi trường của tỉnh trong bối cảnh chung.
- Kết hợp yêu cầu bảo vệ môi trường với nguồn lực trong tỉnh.
- Xã hội hóa công cuộc bảo vệ môi trường.
b. Định hướng:
- Phục hồi chất lượng môi trường.
- Tăng cường phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường.
- Bảo vệ đa dạng sinh học.
- Xây dựng bộ máy quản lý môi trường vững mạnh.
- Xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường.
c. Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát: Không ngừng bảo vệ và cải thiện môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khoẻ nhân dân, bảo đảm sự phát triển bề vững của tỉnh, vùng và cả nước.
- Mục tiêu chiến lược: Tiếp tục phòng ngừa ô nhiễm, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, chú trọng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường.
2. Các chương trình bảo vệ môi trường ưu tiên đến năm 2010
- Chương trình bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Chương trình quản lý chất thải rắn.
- Chương trình bảo vệ môi trường không khí.
- Chương trình bảo vệ đa dạng sinh học.
- Chương trình nâng cao năng lực bảo vệ môi trường.
3. Các giải pháp thực hiện chiến lược:
- Giải pháp về tổ chức.
- Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ.
- Giải pháp về vốn.
4. Nhu cầu kinh phí:
Đơn vị tính: tỉ đồng
|
|
| Phân kỳ | Nguồn vốn | |||
| Phân theo lĩnh vực | Tổng số | Năm 2001-2005 | Năm 2005-2010 | NS Trung ương | NS địa phương |
|
| Chương trình bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước | 590 | 285 | 305 | 22 | 158 | 410 |
| Chương trình quản lý chất thải rắn | 266 | 121 | 145 | 20 | 211 | 35 |
| Chương trình bảo vệ môi trường không khí | 35 | 5 | 30 | 15 | 10 | 10 |
| Chương trình bảo vệ đa dạng sinh học | 30 | 15 | 15 | 12 | 18 | 0 |
| Chương trình Nâng cao năng lực bảo vệ môi trường | 30 | 0.2 | 29.8 | 17 | 12.5 | 0.5 |
| Tổng cộng | 951 | 426.2 | 524.8 | 86 | 409.5 | 455.5 |
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với các Viện, Trường, các Sở Ngành, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện những nội dung cơ bản của Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Cần Thơ đến năm 2010.
Các đơn vị có liên quan và doanh nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện Chiến lược này xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, các giải pháp cụ thể để phấn đấu thực hiện trong năm 2002 và những năm tiếp theo; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong tổ chức thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
- 1 Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 2045/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3 Quyết định 2045/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020