Quyết định 37/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chi tiết về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc chuyển đổi hình thức sử dụng đất sang thuê đất.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của Quyết định 37/2006/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Quyết định này quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để làm căn cứ xác định tiền thuê đất trong các trường hợp: Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang thuê đất, hoặc chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
- Đối với trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất chính là đơn giá trúng đấu giá và tuyệt đối không được thấp hơn đơn giá quy định tại Quyết định này.
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh quy định. Tỷ lệ cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Bằng 0,7% đối với đất thuộc thành phố Bắc Ninh và thị trấn Từ Sơn.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các thị trấn khác và ven trục đường giao thông: Bằng 0,6% đối với đất thuộc các thị trấn (trừ thị trấn Từ Sơn), đất ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ nằm ngoài phạm vi thành phố, thị xã, thị trấn.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng nông thôn: Bằng 0,5%.
- Đất tại các khu công nghiệp tập trung của tỉnh: Bằng 0,5% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định.
- Đất tại các cụm công nghiệp: Bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cụm công nghiệp do UBND tỉnh quy định nhân với tỷ lệ % tương ứng theo địa bàn quy định tại khu vực thành phố, thị trấn hoặc nông thôn (0,7%, 0,6% hoặc 0,5%).
- Đất nông nghiệp, khoáng sản, vật liệu xây dựng: Bằng 0,5% đối với đất thuê để sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng hoặc làm đồ gốm.
- Đất thuộc dự án khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn khó khăn: Bằng 0,25% đến 0,5% đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định mức cụ thể để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Đất cho người nước ngoài, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê: Bằng 0,5% đến 2% giá đất ở cùng vị trí, cùng địa bàn đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định mức cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Việc quyết định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án được phân cấp rõ ràng dựa trên hồ sơ thuê đất và thực tế sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến:
- Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cụ thể, ra quyết định đơn giá và chuyển kết quả đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thuế cùng cấp.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước: Phòng Tài chính các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp trình Chủ tịch UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) ra quyết định đơn giá thuê đất cụ thể.
- Các dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
- Các dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất hàng năm phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định mới này và áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- Trường hợp dự án đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm: Khi hết thời hạn đã nộp tiền, đơn giá thuê đất cho thời gian tiếp theo sẽ được xác định lại theo quy định về đơn giá thuê đất tại thời điểm đó.
- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các trường hợp đang sử dụng đất thuê trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 để gửi Sở Tài chính ra quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 5 ngày kể từ ngày ký.
- Các nội dung khác liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được nêu trong Quyết định này sẽ thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để kiểm tra, hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở (Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư), Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân thuê đất liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2006/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND và Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 29/TTr-TC ngày 20 tháng 02 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM.UBND TỈNH BẮC NINH |
- 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 3 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- 5 Quyết định 14/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành