Tóm tắt Quyết định 37/2008/QĐ-BCT về hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử
Quyết định 37/2008/QĐ-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu thống kê chính thức cho lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thu thập, tổng hợp và đánh giá thực trạng phát triển thương mại điện tử, phục vụ công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách phát triển ngành công nghiệp số.
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê về thương mại điện tử (Điều 1)
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử. Hệ thống này đóng vai trò là công cụ đo lường chuẩn hóa, giúp các cơ quan quản lý có được bức tranh toàn diện, chính xác về quy mô, tốc độ tăng trưởng và xu hướng ứng dụng thương mại điện tử trong nền kinh tế.
Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Điều 2)
Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các Vụ chức năng và các Cục chuyên ngành thuộc Bộ Công thương để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu: Tiến hành chuẩn hóa các khái niệm, nội dung cụ thể và phương pháp tính toán đối với từng chỉ tiêu thống kê trong hệ thống, đảm bảo tính khoa học, thống nhất và khả thi khi áp dụng thực tế.
- Xây dựng chế độ báo cáo: Thiết lập chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho lĩnh vực thương mại điện tử; đồng thời tổ chức các chương trình tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị liên quan để đảm bảo việc triển khai đồng bộ trong toàn ngành.
- Tổ chức điều tra thống kê: Xây dựng các chương trình điều tra thống kê chuyên ngành về thương mại điện tử, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và trực tiếp tổ chức thực hiện các cuộc điều tra này.
- Tổng hợp và công bố thông tin: Chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, phân tích và công bố định kỳ các số liệu thống kê về tình hình phát triển thương mại điện tử trên phạm vi cả nước.
- Phát triển cơ sở dữ liệu: Xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê chuyên sâu dựa trên Hệ thống chỉ tiêu thống kê đã được ban hành, phục vụ hiệu quả cho công tác tra cứu và hoạch định chính sách.
Trách nhiệm của Sở Công Thương địa phương (Điều 3)
Sở Công Thương tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vai trò quan trọng trong việc thực thi quyết định tại địa phương, cụ thể:
- Chủ trì và tổ chức thực hiện việc thu thập thông tin, số liệu liên quan đến các chỉ tiêu thống kê về thương mại điện tử phát sinh trên địa bàn quản lý của mình.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo đúng các quy định và hướng dẫn của Bộ Công thương.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo chính thức.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công thương, và Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2008/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2008 |
BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử.
Điều 2. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ chức năng và các Cục chuyên ngành:
1. Chuẩn hóa khái niệm, nội dung và phương pháp tính đối với từng chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử;
2. Xây dựng chế độ báo cáo thống kê định kỳ cho Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử, tổ chức tập huấn cho các đơn vị để áp dụng thống nhất trong toàn ngành;
3. Xây dựng chương trình điều tra thống kê ngành về lĩnh vực thương mại điện tử trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
4. Tổng hợp và công bố số liệu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử trong cả nước;
5. Xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu thống kê dựa trên Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử.
Điều 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin về những chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BCT ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| STT | Tên chỉ tiêu | Phân tổ chính | Kì công bố | Cơ quan chủ trì thu thập, tổng hợp | Nguồn số liệu |
| 1 | Số thương nhân có kết nối Internet | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, loại hình kết nối (ADSL, dial-up, cable), mục đích sử dụng | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 2 | Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, loại phần mềm ứng dụng | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 3 | Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin/thương mại điện tử | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, biện pháp sử dụng | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 4 | Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử | Tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, loại hình dịch vụ cung cấp | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 5 | Chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu (phần cứng, phần mềm, đào tạo và dịch vụ) | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 6 | Số sinh viên được đào tạo chính quy về thương mại điện tử | Loại hình đào tạo, tỉnh/thành phố | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 7 | Số dịch vụ công trực tuyến được triển khai | Loại hình dịch vụ công trực tuyến | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 8 | Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, loại địa chỉ email (chung, riêng) | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 9 | Số thương nhân có website | Tên miền quốc tế và vn., ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 10 | Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử | Sàn Việt Nam và nước ngoài, ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 11 | Số thương nhân ứng dụng EDI/ebXML | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 12 | Số thương nhân đặt hàng trực tuyến | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, phân loại thị trường | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 13 | Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, phân loại thị trường | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 14 | Giá trị mua hàng trực tuyến | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, phân loại thị trường | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 15 | Giá trị bán hàng trực tuyến | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, phân loại thị trường | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
| 16 | Giá trị giao dịch EDI/ebXML | Ngành kinh doanh, tỉnh/thành phố, quy mô doanh nghiệp, loại hình giao dịch | Năm | Cục TMĐT và CNTT | Sở Công Thương |
Giải thích khái niệm:
- Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
- Phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt động thương mại điện tử bao gồm các phần mếm kế toán, quản lý hệ thống cung ứng (SCM – supply chain management) và lập kế hoạch nguồn lực (ERP – Enterprise Resource Planning), v.v...
- Biện pháp bảo mật công nghệ thông tin/thương mại điện tử bao gồm tất cả các các biện pháp nhằm đảo bảo an toàn cho thông tin, dữ liệu, máy móc của doanh nghiệp và khách hàng như tường lửa, phần mềm diệt virus, mật mã, chữ ký điện tử, v.v...
- Dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử bao gồm các dịch vụ vận hành sàn thương mại điện tử, xây dựng và thiết kế website, giải pháp thanh toán, đào tạo thương mại điện tử, tư vấn ứng dụng thương mại điện tử, v.v...
- Sinh viên được đào tạo chính quy về thương mại điện tử là sinh viên các trường đại học, cao đẳng trong cả nước trong chương trình đào tạo có ít nhất một môn học về thương mại điện tử.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử (hay còn gọi là chợ “ảo”, cổng thương mại điện tử, sàn giao dịch trực tuyến, siêu thị trực tuyến, website thương mại điện tử, v.v...) là nơi các doanh nghiệp/tổ chức đăng kí là người bán hoặc người mua thực hiện việc liên lạc, trao đổi thông tin và kinh doanh thông qua Internet.
- EDI (Electronic Data Interchange - Trao đổi dữ liệu điện tử) là sự tự động chuyển thông tin được định dạng theo cấu trúc chuẩn từ máy tính này sang máy tính khác giữa các doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng và các doanh nghiệp khác bằng phương tiện điện tử.
- ebXML (Electronic Business using eXtensible Markup Language - Kinh doanh điện tử sử dụng Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng): là một khối kết cấu các đặc tả cho phép các doanh nghiệp với bất kỳ quy mô nào, ở bất kỳ nơi đâu có thể tiến hành kinh doanh thông qua mạng Internet. Sử dụng ebXML, các công ty có một phương thức chuẩn để trao đổi các thông tin kinh doanh, mở rộng quan hệ thương mại, trao đổi dữ liệu dựa trên các điều khoản, định nghĩa và tham gia vào các quy trình kinh doanh chung.
- 1 Quyết định 222/2005/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 305/2005/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Thống kê 2003
- 4 Nghị định 40/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thống kê
- 5 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 6 Quyết định 111/2008/QĐ-TTg về Chế độ báo cáo thống kế tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 222/2005/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 305/2005/QĐ-TTg về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Thống kê 2003
- 4 Nghị định 40/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thống kê
- 5 Nghị định 189/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 6 Quyết định 111/2008/QĐ-TTg về Chế độ báo cáo thống kế tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành