Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định 37/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, cũng như các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn bộ các vấn đề liên quan đến mức thu, phương thức quản lý và mục đích sử dụng nguồn thu từ lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu giải quyết các công việc về địa chính; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền thực hiện các dịch vụ, thủ tục về địa chính.

Các trường hợp được miễn lệ phí địa chính

Quyết định quy định cụ thể các đối tượng và trường hợp được miễn nộp lệ phí địa chính nhằm hỗ trợ người dân, cụ thể:

  • Hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn: Miễn lệ phí khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hoặc đối tượng sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp. Việc xác định đối tượng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp dựa trên các giấy tờ theo Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
  • Chỉnh lý biến động đất đai do nguyên nhân khách quan:
    • Sai sót phát sinh do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến việc phải điều chỉnh, sửa đổi sai sót trên giấy chứng nhận.
    • Điều chỉnh diện tích đất do bị giải tỏa để phục vụ xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi xã hội như làm đường giao thông, công trình thủy lợi, hiến đất hoặc đổi đất xây dựng trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác.

Biểu mức thu lệ phí địa chính chi tiết

Mức thu lệ phí địa chính được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng và khu vực địa lý như sau:

1. Mức thu áp dụng đối với tổ chức:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/giấy.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/lần.
  • Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất: 20.000 đồng/lần.

2. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000 đồng/lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/lần.
  • Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về nhà, đất: 20.000 đồng/lần.

3. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn (thuộc diện không được miễn lệ phí):

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 12.500 đồng/giấy.
  • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 7.500 đồng/lần.
  • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 5.000 đồng/lần.
  • Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về nhà, đất: 10.000 đồng/lần.

Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

Nguồn thu từ lệ phí địa chính được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và đóng góp vào ngân sách nhà nước:

  • Tỷ lệ trích để lại (25%): Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được giữ lại 25% tổng số tiền thu được để trang trải các chi phí hoạt động, bao gồm:
    • Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí (tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, công đoàn phí), ngoại trừ cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
    • Chi phục vụ trực tiếp công tác thu lệ phí như mua sắm vật tư, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo định mức hiện hành.
    • Chi khấu hao tài sản cố định, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác chuyên môn.
    • Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức chi tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện (nếu doanh thu năm nay cao hơn năm trước) hoặc tối đa 02 tháng lương thực hiện (nếu doanh thu thấp hơn hoặc bằng năm trước).
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước (75%): Phần còn lại chiếm 75% tổng số tiền lệ phí thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Công tác lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính đồng cấp phê duyệt. Kho bạc Nhà nước thực hiện mở tài khoản tạm giữ để kiểm soát và tổ chức quyết toán. Việc quyết toán lệ phí được thực hiện đồng thời với thời gian quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục thuế và Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 37/2008/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 08 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 167/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

2. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu; các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Điều 3. Đối tượng được miễn lệ phí địa chính

1. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Việc xác định có sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp căn cứ vào các loại giấy tờ theo Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người sử dụng đất cư trú.

2. Chỉnh lý biến động về đất đai do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Do điều chỉnh diện tích đất đã bị giải tỏa để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến hoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện, các công trình công cộng khác).

Điều 4. Mức thu áp dụng đối với tổ chức

1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/1 giấy;

2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/1 lần;

3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/1 lần;

4. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà, đất: 20.000 đồng/1 lần.

Điều 5. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công

1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/1 giấy;

2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000 đồng/1 lần;

3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/1 lần;

4. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về nhà, đất: 20.000 đồng/1 lần.

Điều 6. Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn (thuộc dạng không được miễn lệ phí địa chính)

1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 12.500 đồng/1 giấy;

2. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 7.500 đồng/1 lần;

3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 5.000 đồng/1 lần;

4. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ về nhà, đất: 10.000 đồng/1 lần.

Điều 7. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí địa chính

1. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí. Cụ thể chi theo các nội dung sau:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí như: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu lệ phí như: mua sắm vật tư, nguyên liệu, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi khấu hao tài sản cố định, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc và thu lệ phí;

d) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại Điều này.

2. Số tiền còn lại (75% trên tổng số tiền lệ phí thu được), cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành.

3. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí địa chính, nội dung chi theo quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí địa chính lập dự toán thu, chi tiền lệ phí gửi cơ quan tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát, tổ chức quyết toán thu, chi theo quy định.

4. Thực hiện quyết toán lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 8. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phòng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2008/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Số hiệu: 37/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Phòng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2008/QĐ-UBND về mức thu, quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký