Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 37/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và quản lý Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Kon Tum là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập khung hành lang pháp lý rõ ràng cho việc tuyển chọn, quản lý và sử dụng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và quản lý Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Kon Tum.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục ký hợp đồng, phạm vi hoạt động, quyền, nghĩa vụ và công tác quản lý đối với Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Kon Tum.

Tiêu chuẩn đối với Cộng tác viên kiểm tra văn bản:

Để trở thành Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh Kon Tum, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe sau:

  • Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên.
  • Có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực chuyên môn tối thiểu từ 02 năm trở lên.
  • Có kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động quản lý nhà nước và thực thi pháp luật.
  • Có kinh nghiệm, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ soạn thảo, ban hành cũng như kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật.
  • Có nguyện vọng cá nhân trở thành Cộng tác viên. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức thì phải được cơ quan, tổ chức nơi đang công tác giới thiệu bằng văn bản.

Thủ tục ký hợp đồng Cộng tác viên:

Quy trình tiếp nhận hồ sơ và ký kết hợp đồng được thực hiện chặt chẽ theo các bước:

  • Hồ sơ đăng ký: Người có nguyện vọng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh) hoặc Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện). Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị ký hợp đồng cộng tác viên; Bản sao hợp lệ các văn bằng chuyên môn; Văn bản giới thiệu của cơ quan, tổ chức chủ quản (đối với cán bộ, công chức, viên chức).
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp xem xét và tiến hành ký hợp đồng Cộng tác viên dựa trên nhu cầu thực tế.
  • Trường hợp từ chối: Nếu không đồng ý ký hợp đồng, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể cho người nộp đơn.

Những trường hợp không được ký hợp đồng Cộng tác viên:

Nhằm đảm bảo tính khách quan và phân định rõ chức năng nhiệm vụ, quy chế nghiêm cấm ký hợp đồng cộng tác viên với các đối tượng sau:

  • Giám đốc Sở Tư pháp không ký hợp đồng với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Sở Tư pháp đang chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản.
  • Trưởng phòng Tư pháp không ký hợp đồng với cán bộ, công chức đang công tác tại Phòng Tư pháp.
  • Những cá nhân không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chuyên môn và kinh nghiệm quy định tại Điều 5 của Quy chế.

Phạm vi hoạt động và phương thức quản lý Cộng tác viên:

Cộng tác viên được phân công thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể bao gồm:

  • Kiểm tra văn bản: Tiến hành xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận chuyên môn về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật theo các tiêu chí tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP; đồng thời đề xuất các phương án xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật.
  • Hỗ trợ rà soát, hệ thống hóa: Tham gia hỗ trợ công tác rà soát thường xuyên, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để giúp Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  • Tham gia đoàn công tác: Trực tiếp tham gia vào các đoàn kiểm tra văn bản do Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp thành lập để kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực cụ thể.
  • Giới hạn hoạt động: Cộng tác viên tuyệt đối không được tham gia vào các hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước.
  • Phương thức giao việc: Tùy thuộc vào nhu cầu thực tế, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng phòng Tư pháp thực hiện giao việc cho cộng tác viên dưới hình thức khoán việc hoặc ký hợp đồng có thời hạn.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên:

Cơ quan sử dụng cộng tác viên có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp:

  • Theo nguyện vọng và yêu cầu chấm dứt của chính Cộng tác viên.
  • Cộng tác viên không hoàn thành công việc đúng thời hạn hoặc không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Cộng tác viên lợi dụng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài phạm vi nhiệm vụ được giao.
  • Cộng tác viên vi phạm các nghĩa vụ pháp lý quy định tại Quy chế.

Quyền và nghĩa vụ của Cộng tác viên:

Về quyền lợi:

  • Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ về kiểm tra, xử lý văn bản.
  • Được cung cấp đầy đủ tài liệu, văn bản và các điều kiện làm việc cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ.
  • Được chi trả chế độ thù lao đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Được xem xét khen thưởng khi lập thành tích xuất sắc trong công tác.

Về nghĩa vụ:

  • Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản đúng thời hạn và yêu cầu của cơ quan sử dụng.
  • Bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các điều khoản tại Quy chế này.

Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện:

Việc triển khai Quy chế được phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tư pháp: Chịu trách nhiệm chủ trì triển khai, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện Quy chế trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của đội ngũ Cộng tác viên theo đúng quy định tài chính hiện hành.
  • Cơ quan chủ quản của Cộng tác viên: Có trách nhiệm xem xét, giới thiệu nhân sự đủ tiêu chuẩn; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc để Cộng tác viên hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra văn bản.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Tư pháp và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy chế tại địa phương; bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí hoạt động cho Cộng tác viên cấp huyện.
  • Điều khoản thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2011/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 21 tháng 11 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ/CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/201/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và quản lý Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điểu 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp tỉnh và cấp huyện (sau đây gọi chung là Cộng tác viên); quy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của Cộng tác viên; mối quan hệ của Cộng tác viên với cơ quan sử dụng Cộng tác viên trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Cơ quan sử dụng cộng tác viên

1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố (cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền quy định tại Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật) là cơ quan sử dụng Cộng tác viên phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức và quản lý đội ngũ Cộng tác viên.

3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp quyết định số lượng Cộng tác viên tuỳ thuộc vào phạm vi, tính chất, số lượng văn bản cần kiểm tra.

Điều 3. Cộng tác viên kiểm tra văn bản

1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn trong số các chuyên gia, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; có kiến thức về pháp luật chuyên ngành do Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn; chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp.

2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản bao gồm:

a) Cộng tác viên cấp tỉnh do Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn và ký hợp đồng cộng tác. Cộng tác viên cấp tỉnh chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý của Sở Tư pháp.

b) Cộng tác viên cấp huyện được Trưởng phòng Tư pháp lựa chọn và ký hợp đồng cộng tác. Cộng tác viên cấp huyện chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý của Phòng Tư pháp.

Điều 4. Mối quan hệ giữa Cộng tác viên và cơ quan sử dụng Cộng tác viên

1. Cộng tác viên và cơ quan kiểm tra văn bản thiết lập mối quan hệ trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng và tự nguyện giữa hai bên.

2. Cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho Cộng tác viên, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện công việc được giao; được sử dụng kết quả công việc của Cộng tác viên phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản của mình; có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận ý kiến, đề xuất của Cộng tác viên về kết quả kiểm tra văn bản.

3. Mọi yêu cầu, kiến nghị của Cộng tác viên liên quan đến việc kiểm tra văn bản phải thông qua cơ quan kiểm tra văn bản.

4. Trong quá trình thực hiện công việc được giao, cộng tác viên hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo pháp luật.

Chương II

XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN

Điều 5. Tiêu chuẩn Cộng tác viên

1. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên và có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn từ 02 năm trở lên;

2. Có kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động quản lý nhà nước, thực thi pháp luật;

3. Có kinh nghiệm, hiểu biết về nghiệp vụ soạn thảo, ban hành và kiểm tra, xử lý văn bản pháp luật;

4. Có nguyện vọng trở thành Cộng tác viên. Đối với những người là cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, tổ chức phải được cơ quan, tổ chức nơi công tác giới thiệu.

Điều 6. Thủ tục ký hợp đồng Cộng tác viên

1. Người có nguyện vọng trở thành Cộng tác viên nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Tư pháp (đối với cộng tác viên cấp tỉnh), Phòng Tư pháp (đối với cộng tác viên cấp huyện). Hồ sơ gồm:

a) 01 Đơn đề nghị ký hợp đồng cộng tác viên;

b) 01 Bản sao văn bằng;

c) 01 văn bản giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với những những người được quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế này.

2. Ký hợp đồng Cộng tác viên:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào nhu cầu kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp ký hợp đồng Cộng tác viên với những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Trường hợp không đồng ý ký hợp đồng cộng tác viên, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho người có đơn đề nghị và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 7. Những trường hợp không được ký hợp đồng Cộng tác viên

1. Giám đốc Sở Tư pháp không ký hợp đồng Cộng tác viên với cán bộ, công chức của Sở Tư pháp chuyên trách thực hiện công tác kiểm tra và xử lý văn bản.

2. Trưởng phòng Tư pháp không ký hợp đồng Cộng tác viên với cán bộ, công chức của Phòng Tư pháp.

3. Những người không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Điều 8. Phạm vi hoạt động của Cộng tác viên

1. Cộng tác viên được phân công thực hiện những nhiệm vụ sau:

a) Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các điều kiện được quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; đưa ra các đề xuất về việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật;

b) Tham gia hỗ trợ công tác rà soát thường xuyên, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

c) Tham gia đoàn công tác kiểm tra văn bản do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thành lập để thực hiện việc kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.

2. Cộng tác viên không tham gia hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc danh mục bí mật của Nhà nước.

3. Căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giao việc cho cộng tác viên theo hình thức khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn.

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên

Cơ quan sử dụng Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng Cộng tác viên trong các trường hợp sau:

1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên;

2. Cộng tác viên thực hiện công việc không đúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu;

3. Sử dụng danh nghĩa Cộng tác viên để thực hiện các hoạt động khác ngoài nhiệm vụ được giao;

4. Vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 11 Quy chế này.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG TÁC VIÊN

Điều 10. Quyền của Cộng tác viên

1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản;

2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định;

3. Được chi trả chế độ thù lao theo quy định của pháp luật;

4. Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

Điều 11. Nghĩa vụ của Cộng tác viên

1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan sử dụng Cộng tác viên kiểm tra văn bản;

2. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong thực hiện công việc được giao;

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.

3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của Cộng tác viên có trách nhiệm giới thiệu cộng tác viên có tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế này; hỗ trợ, tạo điều kiện cho Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản theo quy định.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các cơ quan có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này; đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Cộng tác viên theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và quản lý Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 37/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/11/2011
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2011
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2011/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký