Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này phân công, phân cấp rõ ràng nhiệm vụ giữa các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chất lượng công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
  • Số hiệu: 37/2013/QĐ-UBND
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
  • Người ký: Chủ tịch Võ Thành Hạo
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1365/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2006.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định cụ thể về trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phạm vi quản lý bao quát toàn bộ các công trình xây dựng tại địa phương và không phân biệt nguồn vốn. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Điều 2)

Văn bản phân định rõ vai trò đầu mối của Sở Xây dựng và trách nhiệm phối hợp của các Sở chuyên ngành khác:

  • Sở Xây dựng: Quản lý chất lượng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ: trình ban hành văn bản hướng dẫn; hướng dẫn các địa phương và tổ chức, cá nhân thực hiện quy định pháp luật; kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất; phối hợp kiểm tra chuyên ngành; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành; công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử; chủ trì giám định chất lượng và nguyên nhân sự cố; kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng (trừ các công trình đã phân cấp cho cấp huyện); tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
  • Các Sở chuyên ngành khác (Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương): Quản lý chất lượng các công trình thuộc lĩnh vực chuyên môn tương ứng (giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành). Các cơ quan này có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra chất lượng công trình chuyên ngành; thẩm tra thiết kế; chủ trì kiểm tra công tác nghiệm thu và phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác giám định chất lượng, giải quyết sự cố và báo cáo tình hình định kỳ.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 3)

Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố) được giao các nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo quản lý sát sao tại địa phương:

  • Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình.
  • Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định đối với các công trình được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn.
  • Trực tiếp kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và các công trình phục vụ công cộng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
  • Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở chuyên ngành kiểm tra công trình khi được yêu cầu; thực hiện báo cáo và giải quyết sự cố công trình theo quy định; tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 4 & Điều 5)

Các Sở chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân công.

Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 1365/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, đánh dấu bước hoàn thiện mới trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Nghị định số 15/2013/NĐ-CP).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 28 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 167/TTr-SXD ngày  20 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn. Phạm vi quản lý không phân biệt nguồn vốn.

2. Đối tượng áp dụng:

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Sở Xây dựng quản lý chất lượng công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật, là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các việc cụ thể như sau:

a) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

b) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

d) Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

đ) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

e) Công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

g) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;

h) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý trừ các công trình phân công cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu;

i) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

k) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.

2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành, có trách nhiệm cụ thể như sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;

b) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành trừ các công trình phân công cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hàng năm và đột xuất.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được uỷ quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn.

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với các công trình có quy mô:

- Công trình do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư;

- Công trình phục vụ công cộng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.

5. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

6. Tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi được phân cấp, phân công.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1365/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phân công trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2013/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 37/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/11/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Võ Thành Hạo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2013/QĐ-UBND trách nhiệm quản l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký