Quyết định 37/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập khung giá dịch vụ trông giữ xe đối với cả hai nguồn vốn đầu tư: ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong quản lý giá và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; đồng thời quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Biểu giá dịch vụ trông giữ xe chi tiết
Mức giá dịch vụ trông giữ xe được phân chia cụ thể theo nguồn vốn đầu tư, địa điểm trông giữ và thời gian trông giữ (ban ngày và ban đêm), cụ thể như sau:
1. Giá cụ thể đối với các điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Tại bệnh viện, trường học, ký túc xá học sinh, sinh viên:
- Xe đạp, xe đạp điện: 500 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 1.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện: 1.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 2.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải từ 3 tấn trở xuống: 8.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 16.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải trên 3 tấn: 10.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 20.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Tại các địa điểm khác (ngoài bệnh viện, trường học, ký túc xá):
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 2.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện: 2.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 4.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô, xe tải: 10.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 20.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
2. Giá tối đa đối với các điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
- Tại khu vực trường học, ký túc xá học sinh, sinh viên:
- Xe đạp, xe đạp điện: 500 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 1.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện: 1.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 2.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Tại các địa điểm khác (ngoài trường học, ký túc xá):
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 2.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện: 3.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 6.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải từ 3 tấn trở xuống: 10.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 10.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải trên 3 tấn: 20.000 đồng/xe/lượt (ban ngày) và 40.000 đồng/xe/lượt (ban đêm).
Các quy định quản lý và vận hành cụ thể
Để đảm bảo việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe được nghiêm túc và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đưa ra các quy định cụ thể sau:
- Khung giờ ban đêm: Thời gian trông giữ xe ban đêm được xác định thống nhất từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại quyết định này đều đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Giới hạn mức thu ngoài ngân sách: Các tổ chức, cá nhân vận hành điểm trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tuyệt đối không được thu phí cao hơn mức giá tối đa đã được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quyết định này.
- Nghĩa vụ niêm yết giá: Các đơn vị trông giữ xe có trách nhiệm thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm trông giữ xe và phải thu đúng theo giá đã niêm yết để người dân dễ dàng giám sát.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện quyết định này trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành bao gồm Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 37/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2017.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2016/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 580/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016 về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giá dịch vụ trông giữ xe
1. Giá cụ thể đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Đơn vị tính: Đồng/xe/lượt
| STT | NỘI DUNG GIÁ | BAN NGÀY | BAN NGÀY |
| A | Tại bệnh viện, trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 500 | 1.000 |
| 2 | Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện | 1.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải từ 3 tấn trở xuống | 8.000 | 16.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải trên 3 tấn | 10.000 | 20.000 |
| B | Tại các nơi khác (ngoài bệnh viện, trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh) | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện | 2.000 | 4.000 |
| 3 | Xe ô tô, xe tải | 10.000 | 20.000 |
2. Giá tối đa đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư toàn bộ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Đơn vị tính: Đồng/xe/lượt
| STT | NỘI DUNG GIÁ | BAN NGÀY | BAN ĐÊM |
| A | Tại khu vực trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 500 | 1.000 |
| 2 | Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện | 1.000 | 2.000 |
| B | Tại các nơi khác (ngoài khu vực trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh) | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện | 3.000 | 6.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải từ 3 tấn trở xuống | 10.000 | 10.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải trên 3 tấn | 20.000 | 40.000 |
Điều 3. Một số quy định cụ thể
1. Thời gian trông giữ xe ban đêm được tính từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại
3. Các tổ chức, cá nhân trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước không được thu cao hơn giá tối đa định tại
4. Các tổ chức, cá nhân trông giữ xe phải thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm trông giữ xe và thu đúng giá niêm yết.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2017.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 3445/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2023
- 3 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1 Quyết định 58/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện), xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Quyết định 3445/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2023
- 6 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1 Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 3445/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực năm 2023
- 3 Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang kỳ 2019 - 2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Quyết định 58/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe máy (kể cả xe máy điện), xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang