Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành (Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam ký thay) quy định chi tiết về tổ chức, quản lý, vận hành và sử dụng Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (thường gọi là Mạng bưu chính KT1). Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022, thay thế cho Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016.

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hoạt động

Quyết định thiết lập các quy định nền tảng về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc vận hành của hệ thống bưu chính đặc biệt này:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về Mạng bưu chính KT1 và hoạt động vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.
  • Đối tượng sử dụng dịch vụ: Gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên ở cả cấp trung ương và địa phương; các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước có phát sinh nhu cầu gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các cơ quan nêu trên.
  • Đối tượng cung cấp dịch vụ: Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng.
  • Nguyên tắc hoạt động: Mạng bưu chính KT1 được duy trì hoạt động trong nước dựa trên 4 nguyên tắc tuyệt đối: Bảo đảm bí mật nhà nước; Bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống; Thống nhất trong tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác; Hoạt động phi lợi nhuận (không vì mục đích kinh doanh).

2. Phân loại dịch vụ bưu chính KT1

Dịch vụ bưu chính KT1 thực hiện việc chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (gọi chung là bưu gửi KT1). Các loại hình dịch vụ bao gồm:

  • Dịch vụ KT1 thông thường.
  • Dịch vụ KT1 phân loại theo độ mật: Gồm các mức độ mật A, B, C.
  • Dịch vụ KT1 phân loại theo độ khẩn: Gồm dịch vụ Hỏa tốc và dịch vụ Hẹn giờ.
  • Dịch vụ KT1 kết hợp đồng thời cả độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ).

3. Bảo đảm an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ

Để bảo đảm tính bảo mật và thông suốt của dòng thông tin phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, các tiêu chuẩn nghiêm ngặt được áp dụng:

  • Quy trình nghiệp vụ: Bưu gửi KT1 phải được đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và quản lý chặt chẽ. Việc khai thác, vận chuyển và phát phải sử dụng trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng. Trường hợp sử dụng phương tiện khác phải bố trí nhân viên áp tải trong suốt quá trình vận chuyển.
  • Bảo vệ đặc biệt: Khi có yêu cầu từ Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội hoặc Văn phòng Chính phủ, việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 sẽ được bố trí lực lượng bảo vệ chuyên trách.
  • Ưu tiên khẩn cấp: Bưu gửi sử dụng dịch vụ theo độ khẩn, độ mật được ưu tiên tối đa trong các trường hợp khẩn cấp. Các cơ sở khai thác phải có nội quy, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng và kiểm soát người ra vào nghiêm ngặt.
  • Tiêu chuẩn nhân sự: Người lao động trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, ý thức kỷ luật cao, được đào tạo chuyên môn và được thẩm tra tiêu chuẩn chính trị. Người vận chuyển chuyên trách được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo luật định.
  • Thời gian hoạt động: Mạng bưu chính KT1 phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, kể cả các ngày nghỉ lễ, Tết.

4. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động

Cơ chế tài chính vận hành Mạng bưu chính KT1 được phân định rõ ràng giữa trung ương và địa phương:

  • Ngân sách trung ương: Bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí duy trì hoạt động của Mạng bưu chính KT1 (bao gồm chi phí kết nối với mạng bưu chính công cộng) để cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 không thu cước cho các đối tượng thuộc cơ quan trung ương.
  • Ngân sách địa phương: Bảo đảm kinh phí sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các cơ quan, tổ chức ở địa phương theo giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

5. Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị cung cấp dịch vụ

Quyết định phân định rõ vai trò phối hợp giữa đơn vị quản lý nhà nước trực tiếp và doanh nghiệp bưu chính công cộng:

  • Cục Bưu điện Trung ương: Có trách nhiệm xây dựng, duy trì, quản lý, điều hành và khai thác Mạng bưu chính KT1; ban hành quy trình nghiệp vụ; tiếp nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước; chủ trì xử lý sự cố an toàn thông tin; phối hợp kết nối mạng an toàn và thực hiện đối soát sản lượng, chất lượng dịch vụ với các cơ quan trung ương.
  • Doanh nghiệp bưu chính công cộng được chỉ định: Quản lý, vận hành mạng bưu chính công cộng kết nối với Mạng KT1 để bảo đảm cung cấp dịch vụ tại địa phương; tuân thủ quy trình nghiệp vụ; phối hợp xử lý sự cố và được thanh toán chi phí kết nối theo quy định.

6. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ

Quy định chi tiết về quyền lợi miễn cước và trách nhiệm của các cơ quan sử dụng dịch vụ:

  • Quy định miễn cước: Các cơ quan Đảng, Nhà nước ở trung ương không phải trả cước khi gửi bưu gửi KT1 cho các cơ quan trung ương, địa phương và khi gửi tài liệu mật cho các tổ chức, cá nhân. Đặc biệt, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chính phủ được miễn cước khi gửi bưu gửi KT1 cho mọi tổ chức, cá nhân.
  • Nghĩa vụ trả cước: Các cơ quan địa phương và các doanh nghiệp nhà nước có tài liệu mật phải thanh toán đầy đủ giá cước dịch vụ theo quy định khi gửi bưu gửi KT1.
  • Trách nhiệm người gửi: Phải thực hiện đúng quy định sử dụng dịch vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bưu gửi và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

7. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương

Việc quản lý và vận hành Mạng bưu chính KT1 đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ quan chức năng:

  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới; ban hành giá cước (sau khi thống nhất với Bộ Tài chính); ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và tiêu chuẩn nhân sự; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp bố trí vốn đầu tư công để xây dựng cơ sở vật chất cho Mạng bưu chính KT1.
  • Bộ Tài chính: Bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1 và thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ.
  • Bộ Công an: Hướng dẫn thực hiện quy định bảo vệ bí mật nhà nước; quy định về trang bị, quản lý công cụ hỗ trợ; chủ trì thẩm tra tiêu chuẩn chính trị của người lao động trực tiếp tham gia mạng lưới; tổ chức lực lượng bảo vệ trụ sở điều hành và quá trình vận chuyển khi có yêu cầu.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn; bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để chi trả cước dịch vụ cho các cơ quan thuộc quyền quản lý.

8. Điều khoản thi hành

Quyết định quy định rõ hiệu lực pháp lý và trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2021/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MẠNG BƯU CHÍNH PHỤC VỤ CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng bưu chính KT1) và việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.

2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng sử dụng dịch vụ

a) Cơ quan Đảng, Nhà nước Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên ở trung ương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên ở địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước có tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng cung cấp dịch vụ

a) Cục Bưu điện Trung ương;

b) Doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng.

3. Các tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Mạng bưu chính KT1

Mạng bưu chính KT1 được thiết lập và duy trì hoạt động trong nước bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm bí mật nhà nước;

2. Bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống;

3. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác;

4. Không vì mục đích kinh doanh.

Chương II

MẠNG BƯU CHÍNH KT1

Điều 4. Tổ chức Mạng

1. Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, điều hành, khai thác để bảo đảm cung cấp dịch vụ cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này: chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.

2. Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, điều hành, khai thác gồm: Hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến vận chuyển và tuyến phát.

3. Mạng bưu chính công cộng quy định tại khoản 1 Điều này gồm: Hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính, các tuyến vận chuyển và tuyến phát tại các địa phương.

Điều 5. Dịch vụ bưu chính KT1

1. Dịch vụ bưu chính KT1 là việc chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (sau đây gọi là bưu gửi KT1) qua Mạng bưu chính KT1.

2. Dịch vụ bưu chính KT1 gồm:

a) Dịch vụ KT1;

b) Dịch vụ KT1 theo độ mật: A, B, C;

c) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn: Hỏa tốc, Hẹn giờ;

d) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ).

Điều 6. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1

1. Bưu gửi KT1 được đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và quản lý chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ; được khai thác, vận chuyển và phát bằng các trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Trường hợp cần thiết phải sử dụng phương tiện vận chuyển khác thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải bố trí nhân viên áp tải trong suốt quá trình vận chuyển.

Khi có yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được bố trí lực lượng bảo vệ để bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật trong cung cấp dịch vụ.

2. Đối với bưu gửi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo độ khẩn, độ mật, việc chấp nhận, vận chuyển và phát được ưu tiên trong trường hợp khẩn cấp.

3. Các cơ sở khai thác dịch vụ bưu chính KT1 phải có nội quy, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng và kiểm soát người ra vào chặt chẽ.

4. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải có lý lịch rõ ràng; có phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức bảo vệ bí mật nhà nước; được đào tạo về nghiệp vụ bưu chính và công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

5. Người được giao chuyên trách vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1 quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này phải ưu tiên giao nhận, bảo quản, khai thác bưu gửi KT1 bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

Điều 7. Chất lượng dịch vụ bưu chính KT1

1. Dịch vụ bưu chính KT1 phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian phát bưu gửi KT1 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Mạng bưu chính KT1 phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.

3. Mạng bưu chính KT1 được đầu tư trang thiết bị hiện đại để bảo đảm chất lượng dịch vụ.

Điều 8. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Mạng

1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí duy trì hoạt động của Mạng bưu chính KT1 (bao gồm chi phí cho việc kết nối với mạng bưu chính công cộng) để cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 không thu cước cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Cục Bưu điện Trung ương

1. Xây dựng, duy trì, quản lý, điều hành và khai thác Mạng bưu chính KT1 để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 liên tục, bí mật, an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

2. Ban hành quy định nghiệp vụ về điều hành, khai thác Mạng bưu chính KT1; quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

3. Được ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trên cơ sở định mức do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

4. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm bí mật, an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

6. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp được chỉ định quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này thực hiện việc kết nối Mạng bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

7. Có trách nhiệm đối soát sản lượng, xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này và cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trong các trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của các đối tượng nêu trên.

8. Có trách nhiệm thanh toán chi phí cho phần kết nối giữa Mạng bưu chính KT1 với mạng bưu chính công cộng.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng

1. Quản lý, điều hành, khai thác mạng bưu chính công cộng kết nối với Mạng bưu chính KT1 để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương liên tục, bí mật, an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các quy định về kết nối an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

4. Tuân thủ các quy định nghiệp vụ và quy trình về cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

5. Được thanh toán chi phí cho phần kết nối giữa Mạng bưu chính KT1 với mạng bưu chính công cộng.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1

1. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này không phải trả cước khi gửi bưu gửi KT1 cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này và khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các tổ chức, cá nhân.

2. Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ không phải trả cước khi gửi bưu gửi KT1 cho các tổ chức, cá nhân.

3. Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước dịch vụ theo quy định khi gửi bưu gửi KT1 cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

4. Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thanh toán đủ giá cước dịch vụ theo quy định khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

5. Khi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ, phải thực hiện đúng các quy định về sử dụng dịch vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bưu gửi và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà

6. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm phối hợp Cục Bưu điện Trung ương đối soát sản lượng và xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoặc đề án phát triển Mạng bưu chính KT1 bảo đảm nâng cao chất lượng dịch vụ, phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.

2. Ban hành giá cước dịch vụ bưu chính KT1 sau khi thống nhất với Bộ Tài chính; các quy định về dịch vụ, kết nối, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng và thời gian phát, an toàn, an ninh; tiêu chuẩn người lao động được tuyển chọn để tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và chỉ đạo việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động của Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

4. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bố trí vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông báo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1.

2. Thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính KT1.

Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; quy định về việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ; việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; xử lý các trường hợp vi phạm các quy định này đối với hoạt động của Mạng bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ trụ sở điều hành; bảo vệ việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 khi có yêu cầu.

3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng trong việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 khi có yêu cầu.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan.

2. Bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đam

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 37/2021/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/12/2021
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày công báo: 02/01/2022
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 15/02/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký