Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 37/2021/QĐ-UBND TỈNH NGHỆ AN

Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường. Đồng thời, văn bản này cũng xác định rõ cơ chế thu, quản lý, sử dụng và đối tượng được miễn, giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2021.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nghệ An quản lý; đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ tăng cường tại các cơ sở này; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy học ngoại ngữ tăng cường và công tác tuyển sinh.

2. Tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy ngoại ngữ tăng cường

Quyết định phân định rõ tiêu chuẩn năng lực và nghiệp vụ sư phạm đối với từng nhóm giáo viên (người Việt Nam, người bản ngữ và người nước ngoài không phải bản ngữ) theo từng cấp học cụ thể:

Tiêu chuẩn giáo viên tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo làm quen (Cấp mầm non):

  • Giáo viên người Việt Nam: Phải đáp ứng một trong hai điều kiện: Có bằng cao đẳng sư phạm tiếng Anh hoặc ngôn ngữ Anh và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh; hoặc có bằng cao đẳng sư phạm mầm non trở lên kết hợp với chứng chỉ năng lực tiếng Anh quốc tế từ bậc B2 (khung CEFR) trở lên.
  • Giáo viên người bản ngữ: Có bằng cao đẳng trở lên, sở hữu chứng chỉ đào tạo dạy tiếng Anh được công nhận và hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp.
  • Giáo viên người nước ngoài khác: Có bằng cao đẳng trở lên ngành sư phạm tiếng Anh hoặc giảng dạy tiếng Anh; hoặc có bằng cao đẳng trở lên kèm chứng chỉ dạy tiếng Anh quốc tế hoặc chứng chỉ năng lực tiếng Anh từ B2 trở lên, đồng thời hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mầm non phù hợp.

Tiêu chuẩn giáo viên dạy tăng cường tại trường Tiểu học và Trung học cơ sở (THCS):

  • Giáo viên người Việt Nam: Đạt một trong các tiêu chuẩn: Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 trở lên; hoặc có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ B2 trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cấp học tương ứng; hoặc có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ C1 trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tương ứng.
  • Giáo viên người bản ngữ: Có bằng cao đẳng trở lên và hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp học tương ứng hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
  • Giáo viên người nước ngoài khác: Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ B2 trở lên; hoặc có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ B2 trở lên và hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp học tương ứng; hoặc có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ C1 trở lên và hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp học tương ứng.

Tiêu chuẩn giáo viên dạy tăng cường tại trường Trung học phổ thông (THPT):

  • Giáo viên người Việt Nam: Yêu cầu cao hơn với bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên (hoặc cử nhân ngoại ngữ/cử nhân chuyên ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT) và bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ bậc C1 trở lên.
  • Giáo viên người bản ngữ: Có bằng cao đẳng trở lên và hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm THPT hoặc chứng chỉ dạy ngoại ngữ phù hợp.
  • Giáo viên người nước ngoài khác: Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ (hoặc cử nhân ngoại ngữ/cử nhân chuyên ngành khác kèm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm THPT) và bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ bậc C1 trở lên.

3. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy và học ngoại ngữ tăng cường

Các cơ sở giáo dục muốn tổ chức chương trình ngoại ngữ tăng cường phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu về phòng học và trang thiết bị:

  • Đối với cơ sở mầm non: Phòng học phải đạt diện tích tối thiểu 40m² và đảm bảo định mức 1,5m²/trẻ. Trang bị đầy đủ bàn ghế phù hợp lứa tuổi, hệ thống chiếu sáng, quạt hoặc điều hòa nhiệt độ. Phải có bảng, hệ thống âm thanh, thiết bị nghe nhìn hỗ trợ giảng dạy và hệ thống đồ chơi, tranh ảnh trực quan sinh động.
  • Đối với trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT): Phòng học có diện tích tối thiểu 40m², đủ bàn ghế quy chuẩn cho giáo viên và từ 20 học sinh trở lên. Đảm bảo ánh sáng, hệ thống làm mát đầy đủ. Phòng học phải được trang bị bảng, hệ thống âm thanh công suất phù hợp và đặc biệt phải có bảng tương tác thông minh hoặc hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng.

4. Cơ chế thu, quản lý và sử dụng dịch vụ tuyển sinh các cấp học

Quy định phân định rõ ràng phương thức quản lý tài chính đối với các khoản thu dịch vụ tuyển sinh:

  • Cơ chế thu phí: Đối với các khoản thu không dùng ngân sách nhà nước (như thi tuyển, phúc khảo lớp 10, xét tuyển đầu cấp, kiểm tra đánh giá năng lực đầu cấp THCS), nhà trường lập dự toán thu chi dựa trên mức trần tại Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên. Đối với tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu (có sử dụng ngân sách), đơn vị lập dự toán gửi cơ quan tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. Các trường phải công khai mức thu và thực hiện thu cùng thời điểm nhận hồ sơ.
  • Nguyên tắc sử dụng nguồn thu: Kinh phí thu được chỉ được phép sử dụng trực tiếp cho công tác tổ chức tuyển sinh, xét tuyển trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. Các khoản chi hợp lệ bao gồm: chi nhập dữ liệu, ra đề thi, bồi dưỡng cho hội đồng thi/chấm thi, chi phí ăn ở cách ly cho cán bộ làm đề, văn phòng phẩm, in ấn, thông tin liên lạc, thuê mướn trang thiết bị, địa điểm, bảo vệ, y tế, thanh tra, kiểm tra và các chi phí phát sinh hợp pháp khác.
  • Chính sách miễn giảm: Khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng và áp dụng chính sách miễn, giảm tiền dịch vụ tuyển sinh cho học sinh thuộc diện gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng đạt thành tích cao trong học tập.

5. Phân công trách nhiệm thi hành

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và đồng bộ trong thực thi:

  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất; phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra cơ chế thu, chi và miễn giảm dịch vụ tuyển sinh; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ hàng năm.
  • Sở Tài chính: Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, sử dụng và quyết toán kinh phí dịch vụ tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn giáo viên, cơ sở vật chất và quyết toán kinh phí tuyển sinh theo phân cấp quản lý; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính.
  • Các cơ sở giáo dục và đào tạo: Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2021/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 11 tháng 11 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO VIÊN DẠY NGOẠI NGỮ, ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO VIỆC DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TĂNG CƯỜNG; CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG MIỄN GIẢM MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH CÁC CẤP HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1982/TTr-SGD&ĐT ngày 24 tháng 9 năm 2021; Báo cáo thẩm định số 1959/BCTĐ-STP ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định tại Mục b, Mục c, Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An (viết tắt Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

b) Giáo viên dạy ngoại ngữ tăng cường tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;

c) Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Giáo viên người bản ngữ là giáo viên nước ngoài dạy ngoại ngữ mà ngoại ngữ đó là ngôn ngữ thứ nhất hay tiếng mẹ đẻ của giáo viên.

2. Giáo viên người nước ngoài không phải là giáo viên bản ngữ là giáo viên nước ngoài dạy ngoại ngữ mà ngoại ngữ đó không phải là ngôn ngữ thứ nhất hay tiếng mẹ đẻ của giáo viên.

Điều 3. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên tiếng Anh tham gia tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện tham gia tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh khi đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cao đẳng sư phạm tiếng Anh, ngôn ngữ Anh, tiếng Anh; đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh do các trường cao đẳng, đại học có đào tạo giáo viên mầm non tổ chức;

b) Có bằng cao đẳng trở lên ngành giáo dục mầm non, có chứng chỉ năng lực tiếng Anh quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên.

2. Giáo viên người bản ngữ

Có bằng cao đẳng trở lên, có chứng chỉ đào tạo dạy tiếng Anh được công nhận; đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện tham gia tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh khi đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cao đẳng trở lên các ngành sư phạm tiếng Anh/giảng dạy tiếng Anh; đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp;

b) Có bằng cao đẳng trở lên; có chứng chỉ đào tạo dạy tiếng Anh quốc tế hoặc chứng chỉ về năng lực tiếng Anh quốc tế từ bậc B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non hoặc phương pháp cho trẻ làm quen tiếng Anh phù hợp.

Điều 4. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên ngoại ngữ dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ tại các trường tiểu học

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường tiểu học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cấp tiểu học hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cấp tiểu học hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Giáo viên người bản ngữ

Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường tiểu học khi có bằng cao đẳng trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường tiểu học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Điều 5. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên ngoại ngữ dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ tại các trường trung học cơ sở

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Giáo viên người bản ngữ

Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi có bằng cao đẳng trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ B2 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học cơ sở do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Điều 6. Quy định về tiêu chuẩn giáo viên ngoại ngữ dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ tại các trường trung học phổ thông

1. Giáo viên người Việt Nam

Giáo viên là người Việt Nam đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Giáo viên người bản ngữ

Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi có bằng cao đẳng trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

3. Giáo viên người nước ngoài

Giáo viên là người nước ngoài đủ điều kiện dạy chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường trung học khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng cử nhân sư phạm ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên;

b) Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;

c) Có bằng cử nhân trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế từ C1 theo khung năng lực ngôn ngữ chung châu Âu hoặc tương đương trở lên và đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm trung học phổ thông do cơ sở giáo dục có thẩm quyền tổ chức hoặc có chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

Điều 7. Điều kiện về cơ sở vật chất cho tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh và chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường phổ thông

1. Điều kiện về cơ sở vật chất cho tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh

Cơ sở mầm non đủ điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh khi đạt các tiêu chí sau:

a) Phòng học có diện tích đảm bảo 1,5m²/trẻ, tổng diện tích tối thiểu 40m², có bàn, ghế cho giáo viên và cho trẻ, kích thước phù hợp với độ tuổi của trẻ;

b) Có đủ ánh sáng, hệ thống làm mát (quạt hoặc điều hòa nhiệt độ) đầy đủ cho toàn bộ trẻ và giáo viên;

c) Có bảng và hệ thống âm thanh, trang thiết bị nghe nhìn tối thiểu (rời hoặc tích hợp, cố định hoặc di động) có công suất đủ cho diện tích phòng học để hỗ trợ tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ làm quen tiếng Anh;

d) Có hệ thống đồ chơi, tranh ảnh trực quan gần gũi, phù hợp với trẻ.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất cho tổ chức chương trình tăng cường ngoại ngữ trong các trường phổ thông

Trường phổ thông đủ điều kiện về cơ sở vật chất để tổ chức chương trình tăng cường ngoại ngữ khi đạt các tiêu chí sau:

a) Phòng học có tổng diện tích tối thiểu 40m², có bàn, ghế cho giáo viên và cho 20 học sinh trở lên. Bàn, ghế phải có kích thước phù hợp với độ tuổi của học sinh;

b) Có đủ ánh sáng, hệ thống làm mát (quạt hoặc điều hòa nhiệt độ) đầy đủ cho toàn bộ học sinh và giáo viên;

c) Có bảng và hệ thống âm thanh (rời hoặc tích hợp, cố định hoặc di động) với công suất đủ cho diện tích phòng học;

d) Có bảng tương tác thông minh hoặc hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng.

Điều 8. Cơ chế thu, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

1. Cơ chế thu

a) Đối với các khoản thu không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm: thi tuyển vào lớp 10; phúc khảo thi tuyển sinh vào lớp 10; xét tuyển các lớp đầu cấp; xét tuyển Trung học cơ sở có kiểm tra đánh giá năng lực đầu cấp, cơ sở giáo dục căn cứ mức thu quy định tại Mục 1, 2, 4 , 5 Điều 3 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND lập dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và tổ chức thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành;

b) Đối với các khoản thu có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm khoản thu tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, đơn vị sự nghiệp công lập dự toán thu chi, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính thẩm định, trình UBND quyết định;

c) Căn cứ kế hoạch tuyển sinh, và chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng và điều kiện tham gia tuyển sinh, các nhà trường xác định phương thức tuyển sinh là thi tuyển hoặc xét tuyển đảm bảo phù hợp với thực tế, đúng quy định;

d) Các cơ sở giáo dục thông báo công khai mức thu dịch vụ tuyển sinh và thực hiện thu phí dịch vụ cùng thời điểm nhận hồ sơ tuyển sinh.

2. Sử dụng mức thu

a) Cơ sở giáo dục sử dụng kinh phí thu được phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh, xét tuyển, đảm bảo đúng mục tiêu, tiết kiệm và hiệu quả.

b) Kinh phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức kỳ thi tuyển sinh, xét tuyển bao gồm:

- Chi nhập dữ liệu xét tuyển; ra đề thi;

- Chi tiền công cho các thành viên liên quan đến công tác ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi theo quy định;

- Chi phí ăn, ở cho các đối tượng làm nhiệm vụ thi trong những ngày tập trung cách ly đặc biệt với bên ngoài; công tác phí cho các đối tượng được điều đi làm nhiệm vụ thi;

- Chi văn phòng phẩm, in ấn, thông tin liên lạc, tuyên truyền, điện nước;

- Chi thuê, mua sắm máy móc thiết bị; thuê địa điểm; thuê phương tiện đi lại, vận chuyển; thuê lao công, bảo vệ, phục vụ, y tế, đảm bảo an ninh trật tự; Chi hội nghị, tập huấn liên quan đến thi tuyển sinh, xét tuyển;

- Chi cho công tác thanh tra, kiểm tra (nếu có);

- Các khoản chi khác liên quan đến việc thi tuyển sinh, xét tuyển.

Điều 9. Đối tượng miễn giảm thu dịch vụ tuyển sinh

Khuyến khích các cơ sở giáo dục có chính sách miễn, giảm thu tiền dịch vụ tuyển sinh đối với những học sinh con gia đình chính sách, gia đình có điều kiện đặc biệt khó khăn có thành tích cao trong học tập.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2021.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện thu, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh.

2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn kiểm tra, giám sát cơ chế thu, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện các khoản thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh.

3. Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo các phòng, ban liên quan kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường đối với các đơn vị theo phân cấp quản lý. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện, sử dụng, quyết toán kinh phí dịch vụ tuyển sinh các cấp học. Hàng năm tổng hợp, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính kết quả thực hiện thu, sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

4. Giao các cơ sở giáo dục và đào tạo nghiêm túc triển khai, thực hiện các quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Bộ Tài chính; Bộ GDĐT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- CV: KGVX, TH
- Lưu: VT-UB

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đình Long

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn của giáo viên dạy ngoại ngữ, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học ngoại ngữ tăng cường; cơ chế thu, sử dụng mức thu, đối tượng miễn giảm mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 37/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/11/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Bùi Đình Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký