Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định chi tiết về danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa việc hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Người học nghề trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề được phân chia thành 5 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Đối tượng nhóm I: Người khuyết tật (có giấy xác nhận khuyết tật, thẻ xác nhận khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng).
  • Đối tượng nhóm II: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đối tượng nhóm III: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm.
  • Đối tượng nhóm IV: Người thuộc hộ cận nghèo.
  • Đối tượng nhóm V: Người học là phụ nữ, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng, và lao động nông thôn khác không thuộc các nhóm I, II, III, IV.

- Các nguyên tắc hỗ trợ chi phí đào tạo

Công tác hỗ trợ đào tạo nghề được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước:

  • Tính minh bạch và đúng đối tượng: Việc thực hiện chính sách phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng chế độ chính sách theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Nguyên tắc một lần hỗ trợ: Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ và một lần hỗ trợ duy nhất. Trường hợp đã được hỗ trợ theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định này.
  • Hỗ trợ đào tạo lại để chuyển đổi việc làm: Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng sau đó bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan (theo quy định tại Thông tư số 152/2016/TT-BTC), Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm nhưng tối đa không quá 03 lần.
  • Áp dụng mức hỗ trợ cao nhất: Trường hợp người học đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
  • Xử lý chênh lệch đơn giá đào tạo: Đối với những nghề có đơn giá đặt hàng đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này, các địa phương và cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 152/2016/TT-BTC.
  • Ưu tiên thời gian thực hành cho đối tượng đặc thù: Đối với lớp học ghép có nhiều nhóm đối tượng cùng tham gia, thời gian thực hành sẽ được tăng thêm 30% cho đối tượng nhóm I và 20% cho các nhóm II, III, IV để đảm bảo kiến thức và kỹ năng nghề, nhưng tổng thời gian đào tạo không được vượt quá thời gian quy định tại Phụ lục.

- Danh mục nghề, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ chi phí đào tạo

Quyết định quy định cụ thể về cơ cấu danh mục nghề và các khoản hỗ trợ đi kèm:

  • Danh mục và mức chi phí đào tạo: Thực hiện theo Phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định này đối với từng nghề đào tạo trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng.
  • Hỗ trợ tiền ăn và đi lại: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hình thức hỗ trợ đào tạo: Áp dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC).

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề. Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp rà soát, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Danh mục nghề và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho phù hợp với tình hình thực tế.
  • Sở Tài chính: Hướng dẫn các đơn vị, địa phương trong việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo đúng quy định tài chính.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ động lựa chọn ngành nghề phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu học nghề của người lao động để lập kế hoạch, tổ chức đào tạo nghề hiệu quả.
  • Áp dụng văn bản pháp luật thay thế: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.

- Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2023/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 31/TTr-SLĐTBXH ngày 12 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Đối tượng: Người trong độ tuổi lao động theo quy định, có nhu cầu học nghề thuộc các đối tượng sau:

a) Đối tượng nhóm I: Người khuyết tật (có giấy xác nhận khuyết tật hoặc thẻ xác nhận là người khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng).

b) Đối tượng nhóm II: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối tượng nhóm III: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm.

d) Đối tượng nhóm IV: Người thuộc hộ cận nghèo.

đ) Đối tượng nhóm V: Người học là phụ nữ, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng, lao động nông thôn khác không thuộc các nhóm đối tượng I, II, III, IV nêu trên.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành và các quy định tại Quyết định này.

2. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ và một lần hỗ trợ. Trường hợp đã được hỗ trợ theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ theo chính sách quy định tại Quyết định này.

3. Đối tượng đã được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng nhưng sau đó bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi việc làm nhưng tối đa không quá 03 lần.

4. Trường hợp người học đồng thời thuộc các nhóm đối tượng hỗ trợ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.

5. Đối với những nghề có đơn giá đặt hàng đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này thì các địa phương, cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

6. Để đảm bảo kiến thức, kỹ năng thực hành nghề cho đối tượng ưu tiên và phù hợp với mức hỗ trợ. Đối với 01 (một) lớp học có các nhóm đối tượng cùng tham gia đào tạo, thì tăng thời gian thực hành lên 30% cho đối tượng nhóm I và 20% nhóm II, III, IV, nhưng không vượt quá thời gian đào tạo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ chi phí đào tạo

1. Danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo Phụ lục đính kèm).

2. Hỗ trợ tiền ăn, đi lại: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC.

3. Hình thức hỗ trợ đào tạo: Áp dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

2. Định kỳ hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Danh mục nghề và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho phù hợp quy định pháp luật (nếu có).

3. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, địa phương quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo quy định.

4. UBND cấp huyện lựa chọn ngành nghề phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhu cầu học nghề của lao động để lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nghề.

5. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; UBND cấp xã; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Hiệp

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

I. DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐÀO TẠO DƯỚI 3 THÁNG

TT

Tên Nghề

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo (Đơn vị tính: Nghìn đồng/người/khóa học)

Thời gian đào tạo (tháng)

Đối tượng nhóm I

Đối tượng nhóm II

Đối tượng nhóm III

Đối tượng nhóm IV

Đối tượng nhóm V

A

Nhóm nghề nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

Nuôi cấy mô thực vật

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

2

Thú y

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

3

Trồng, chăm sóc cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, chè, ca cao, tiêu, điều)

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

4

Trồng hoa

02

5.350

3.350

2.350

1.850

1.550

5

Trồng dâu, nuôi tằm

02

5.350

3.350

2.350

1.850

1.550

6

Trồng ớt, dâu tây

02

5.350

3.350

2.350

1.850

1.550

7

Chế biến nông sản, thực phẩm (rau củ quả sấy, cà phê bột, chè, mủ cao su, các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm)

02

5.350

3.350

2.350

1.850

1.550

8

Quản lý vườn ươm

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

9

Quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

10

Sử dụng an toàn, hiệu quả phân bón

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

11

Quản lý dinh dưỡng cây trồng

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

12

Quản lý dịch hại tổng hợp

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

13

Quản lý Farm

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

14

Trồng nấm

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

15

Chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, dê, hưu, nai, ngựa)

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

16

Nuôi cá

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

17

Trồng, chăm sóc bảo vệ rừng

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

18

Trồng cây ăn quả lâu năm (bơ, mít, ổi, sầu riêng, hồng, xoài, măng cụt, chuối, chôm chôm, bưởi, cam, quýt)

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

19

Trồng cây lương thực, thực phẩm (lúa, ngô, khoai, sắn)

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

20

Trồng cây dược liệu

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

21

Trồng cây cảnh

1,5

4.000

2.500

1.800

1.500

1.200

22

Trồng rau

01

3.800

2.200

1.500

1.300

1.000

23

Chăn nuôi gia cầm

01

3.800

2.200

1.500

1.300

1.000

24

Trồng, chăm sóc cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đậu tương, đậu phụng, thuốc lá, dâu tằm)

01

3.800

2.200

1.500

1.300

1.000

B

Nhóm nghề phi nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

Tiếng Nhật cho người xuất khẩu lao động

03

-

3.900

2.900

2.400

1.900

2

Tiếng Hàn cho người xuất khẩu lao động

03

-

3.900

2.900

2.400

1.900

3

Móc len, dệt len, đan len

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

4

Thêu tay, may công nghiệp, dệt thổ cẩm, cắt may trang phục

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

5

Sửa chữa ôtô, máy nông nghiệp, máy kéo

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

6

Sửa chữa xe máy

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

7

Gò, hàn, tiện, làm đồng ôtô, xe máy

03

-

3.900

2.900

2.400

1.900

8

Sửa chữa và lắp đặt điện

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

9

Sửa chữa và lắp đặt hệ thống nước

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

10

Sửa chữa lắp ráp máy vi tính

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

11

Xây, ốp lát gạch đá (nề)

03

-

3.900

2.900

2.400

1.900

12

Kỹ thuật mộc cơ bản và gia công bàn ghế

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

13

Kỹ thuật làm bánh

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

14

Kỹ thuật pha chế đồ uống (Bar), chế biến món ăn

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

15

Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn, lễ tân, hướng dẫn viên du lịch, Buồng phòng, cơ sở lưu trú, du lịch canh nông, du lịch cộng đồng

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

16

Kỹ thuật chăm sóc tóc, móng, cắt tóc, chăm sóc sắc đẹp

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

17

Y tế thôn bản, chăm sóc mẹ và bé, chăm sóc người cao tuổi tại nhà và cộng đồng, kỹ thuật đo đa giấc ngủ, đo hô hấp gắng sức tim mạch

03

-

3.900

2.900

2.400

1.900

18

Vật lý trị liệu

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

19

Kỹ thuật chưng cất tinh dầu

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

20

Vận hành thiết bị chịu áp lực, nồi hơi, thiết bị nâng

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

21

Chế biến lâm sản

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

22

Công nghệ thông tin

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

23

Điện công nghiệp

03

5.900

3.900

2.900

2.400

1.900

24

Múa dân gian, kỹ thuật diễn tấu cồng, chiêng

02

5.350

3.350

2.350

1.850

1.550

25

Sản xuất, chế biến đồ mỹ nghệ (Đan mây tre, cói, dây nhựa, dây bèo)

1,5

5.300

3.300

2.300

1.800

1.500

II. DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO, MỨC HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG NHÓM I:

1. Thời gian đào tạo/khóa học: 06 tháng

2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo: 06 triệu đồng/người/khóa học

3. Danh mục nghề đào tạo:

A

Nhóm nghề nông nghiệp

1

Nuôi cấy mô thực vật

2

Quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3

Trồng, chăm sóc cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê, chè, ca cao, tiêu, điều)

4

Trồng hoa

5

Trồng dâu nuôi tằm

6

Trồng ớt, dâu tây

7

Chế biến nông sản, thực phẩm (rau củ quả sấy, cà phê bột, chè, mủ cao su, các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm)

8

Quản lý vườn ươm

9

Sử dụng an toàn, hiệu quả phân bón

10

Quản lý dinh dưỡng cây trồng

11

Quản lý dịch hại tổng hợp

12

Quản lý Farm

13

Trồng nấm

14

Chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, dê, hươu, nai, ngựa)

15

Chăn nuôi gia cầm

16

Nuôi cá

17

Trồng, chăm sóc cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đậu tương, đậu phụng, thuốc lá, dâu tằm)

18

Trồng, chăm sóc bảo vệ rừng

19

Trồng cây ăn quả lâu năm (bơ, mít, ổi, sầu riêng, hồng, xoài, măng cụt, chuối, chôm chôm, bưởi, cam, quýt)

20

Trồng cây lương thực, thực phẩm (lúa, đậu, ngô, khoai, sắn)

21

Trồng cây dược liệu

22

Trồng cây cảnh

23

Trồng rau

B

Nhóm nghề phi nông nghiệp

1

Móc len, dệt len, đan len

2

Công nghệ thông tin

3

Sữa chữa điện tử

4

Thêu tay, may công nghiệp, dệt thổ cẩm, cắt may trang phục

5

Sửa chữa và lắp đặt điện, nước

6

Sửa chữa ôtô, máy nông nghiệp, máy kéo

7

Sửa chữa lắp ráp máy vi tính

8

Sửa chữa xe máy

9

Chế biến lâm sản

10

Kỹ thuật chăm sóc tóc, móng, cắt tóc, chăm sóc sắc đẹp

11

Kỹ thuật mộc cơ bản và gia công bàn ghế

12

Kỹ thuật làm bánh

13

Kỹ thuật pha chế đồ uống

14

Kỹ thuật chế biến món ăn

15

Giúp việc gia đình

16

Vật lý trị liệu

17

Kỹ thuật chưng cất tinh dầu

18

Sản xuất, chế biến đồ mỹ nghệ (Đan mây tre, cói, dây nhựa, dây bèo)

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2023/QĐ-UBND phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 37/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/04/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Trần Văn Hiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2023/QĐ-UBND phê duyệt danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký