Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về việc thực hiện các nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách lâm nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng và đảm bảo quyền lợi cho các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định việc thực hiện nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Phương pháp xác định và áp dụng hệ số K

Hệ số K được xác định cho từng lô rừng cụ thể, làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng. Hệ số K được tính bằng tích số của 04 hệ số thành phần sau:

  • Hệ số K1 (điều chỉnh theo trữ lượng rừng): Rừng rất giàu và rừng giàu áp dụng hệ số 1,00; rừng trung bình áp dụng hệ số 0,95; rừng nghèo áp dụng hệ số 0,90. Tiêu chí xác định trữ lượng rừng tuân thủ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Hệ số K2 (điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng): Rừng đặc dụng áp dụng hệ số 1,00; rừng phòng hộ áp dụng hệ số 0,95; rừng sản xuất áp dụng hệ số 0,90 (theo mục đích sử dụng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
  • Hệ số K3 (điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng): Rừng tự nhiên áp dụng hệ số 1,00; rừng trồng áp dụng hệ số 0,90.
  • Hệ số K4 (điều chỉnh theo mức độ khó khăn): Áp dụng đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I.
- Cơ chế điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng
  • Đối với những diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế lớn hơn 02 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, phần chi trả vượt quá mức 02 lần này sẽ được thu hồi để điều tiết.
  • Nguồn kinh phí điều tiết này sẽ được phân bổ cho các bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân trên 01 ha từ thấp nhất trở lên.
- Quy định về tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
  • Căn cứ thực hiện: Dựa trên kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  • Tần suất và thời gian tạm ứng: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thực hiện chi tạm ứng trong năm cho bên cung ứng với số lần là 02 lần, vào tháng 7 và tháng 12 hằng năm.
  • Hạn mức tạm ứng: Tổng số tiền tạm ứng không vượt quá 70% số tiền dự kiến chi trả theo kế hoạch năm được duyệt.
  • Trách nhiệm thực hiện: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản hướng dẫn chi tiết về thủ tục tạm ứng cho các đơn vị cung ứng theo quy định.
- Trách nhiệm của Tổ chi trả cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã

Quyết định phân định rõ vai trò phối hợp của chính quyền địa phương trong công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng:

  • Tổ chi trả cấp huyện: Được thành lập bởi Ủy ban nhân dân cấp huyện tại các địa phương có diện tích rừng được chi trả của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng. Tổ do lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện làm tổ trưởng. Nhiệm vụ hàng năm là hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xác định diện tích rừng được chi trả, xây dựng bản đồ chi trả, rà soát tài khoản chi trả và tuyên truyền chính sách. Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm báo cáo UBND huyện để kiện toàn nhân sự khi có sự thay đổi do luân chuyển hoặc nghỉ hưu.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trong việc kiểm tra, lập hồ sơ chi trả tiền cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; hỗ trợ lập tài khoản để thực hiện thanh toán bằng giao dịch điện tử; kịp thời thông tin cho Quỹ về các thay đổi liên quan đến tài khoản, diện tích và hiện trạng rừng của các chủ rừng trên địa bàn xã.
- Quy định chuyển tiếp đối với các cơ sở sản xuất và nuôi trồng thủy sản
  • Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cơ sở sản xuất công nghiệp (quy định tại khoản 3 Điều 57 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP) và các cơ sở nuôi trồng thủy sản (quy định tại khoản 6 Điều 57 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP) bắt buộc phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
  • Thời điểm thực hiện chi trả được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đối với các cơ sở đi vào hoạt động sau ngày 01 tháng 01 năm 2019, thời điểm chi trả được tính từ ngày bắt đầu có hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2023.
  • Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bao gồm: Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 (về quy định trình tự, thủ tục lập kế hoạch thu, chi và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng) và Quyết định số 858/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015 (về việc sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 645/QĐ-UBND).
- Tổ chức thực hiện
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2023/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 06 tháng 9 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN NỘI DUNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2431/TTr-SNN ngày 30 tháng 5 năm 2023 và Văn bản giải trình số 3756/UBND-QBVPTR ngày 17 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định việc thực hiện nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Điều 2. Áp dụng hệ số K

1. Hệ số K được xác định cho từng lô rừng, làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Hệ số K bằng tích số của các hệ số K thành phần.

2. Các hệ số K thành phần gồm:

a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất;

c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;

d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I.

Điều 3. Điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng

Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 02 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, thì phần chi trả vượt hơn 02 lần sẽ được điều tiết cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.

Điều 4. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Căn cứ kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chi tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trong năm cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Số lần tạm ứng: 02 lần, được thực hiện vào tháng 7 và tháng 12 hằng năm. Tổng số tiền tạm ứng không quá 70% số tiền dự kiến chi trả theo kế hoạch được duyệt.

2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh gửi văn bản hướng dẫn thủ tục tạm ứng cho các đơn vị cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Tổ chi trả cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã có hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Tổ chi trả cấp huyện

a) Đối với các địa phương có diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thì Ủy ban nhân dân huyện sẽ thành lập Tổ chi trả cấp huyện do lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện làm tổ trưởng. Hàng năm, Tổ chi trả cấp huyện có nhiệm vụ hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thực hiện các nhiệm vụ: xác định diện tích rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả, rà soát tài khoản chi trả, tuyên truyền phổ biến chính sách.

b) Đối với các Tổ chi trả cấp huyện có sự thay đổi nhân sự do luân chuyển công tác hoặc về hưu, Hạt Kiểm lâm huyện có nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để kiện toàn nhân sự Tổ chi trả cấp huyện, gửi Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

2. Ủy ban nhân dân các xã có hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng có trách nhiệm:

a) Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng kiểm tra lập hồ sơ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã;

b) Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng trong việc lập tài khoản để thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng bằng giao dịch điện tử đến chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã;

c) Thông tin đến Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng về sự thay đổi tài khoản, diện tích, hiện trạng rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cơ sở sản xuất công nghiệp được quy định tại khoản 3, Điều 57 và các cơ sở nuôi trồng thủy sản được quy định tại khoản 6, Điều 57 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp phải thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Thời điểm thực hiện chi trả từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đối với những trường hợp đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng hoạt động sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thời điểm chi trả được tính từ ngày có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2023 và bãi bỏ Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục lập kế hoạch thu, chi và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 858/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2015 về việc sửa đổi một số nội dung quy định về trình tự, thủ tục lập kế hoạch thu chi và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Q. Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam;
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KTN.
(Khoa/608.Qdchitradvmtrung)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Phi

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Quy định thực hiện nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 37/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Võ Văn Phi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/09/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2023/QĐ-UBND về Quy định thực h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký