Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023 và Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, đồng thời thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp với thực tế.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Số hiệu văn bản: 37/2024/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trần Nam Hưng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 11 năm 2024.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, vận hành và cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
    • Các cá nhân, hộ gia đình đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh.

- Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công (Điều 2)

Mức giá chuẩn cho thuê nhà ở cũ đối với các hộ gia đình, cá nhân thuê để ở được tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng trong một tháng (đồng/m2 sử dụng/tháng), cụ thể theo từng cấp, hạng nhà như sau:

  • Nhà ở cấp I: 29.500 đồng/m2/tháng.
  • Nhà ở cấp II: 27.300 đồng/m2/tháng.
  • Nhà ở cấp III: 26.400 đồng/m2/tháng.
  • Nhà ở cấp IV: 17.800 đồng/m2/tháng.
  • Lưu ý pháp lý: Việc xác định cấp, hạng nhà ở được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.

- Hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng xác định mức giá thuê thực tế (Điều 3)

Để xác định mức giá thuê cụ thể cho từng căn nhà tại các địa phương khác nhau, Quyết định quy định áp dụng 04 nhóm hệ số điều chỉnh (K1, K2, K3, K4) cụ thể như sau:

  • Hệ số cấp đô thị (K1):
    • Thành phố Tam Kỳ (Đô thị loại II): K1 = -0,05.
    • Thành phố Hội An (Đô thị loại III): K1 = -0,10.
    • Thị xã Điện Bàn và thị trấn Núi Thành (Đô thị loại IV): K1 = -0,15.
    • Các huyện còn lại (Đô thị loại V): K1 = -0,20.
    • Trường hợp các địa phương được nâng cấp đô thị trong tương lai thì hệ số K1 sẽ tự động điều chỉnh tương ứng theo biểu quy định.
  • Hệ số vị trí xét theo khu vực trong đô thị (K2):
    • Khu vực Trung tâm: K2 = 0,00.
    • Khu vực Cận trung tâm: K2 = -0,10.
    • Khu vực Ven nội: K2 = -0,20.
    • Thẩm quyền xác định: UBND thành phố Hội An, thành phố Tam Kỳ, thị xã Điện Bàn và UBND các huyện có trách nhiệm xác định cụ thể ranh giới các khu vực này (phải xác định ít nhất 01 phường hoặc 01 khu phố làm khu vực trung tâm đô thị).
  • Hệ số tầng cao (K3):
    • Tầng 1 (hoặc tầng trệt): K3 = +0,15.
    • Tầng 2: K3 = +0,05.
    • Tầng 3: K3 = 0,00.
    • Tầng 4: K3 = -0,10.
    • Tầng 5: K3 = -0,20.
    • Tầng 6 trở lên: K3 = -0,30.
  • Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật gắn liền với nhà ở (K4):
    • Hạ tầng loại Tốt: K4 = 0,00 (đáp ứng đủ 3 điều kiện: đường ô tô vào tận nhà, có khu vệ sinh khép kín, hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường).
    • Hạ tầng loại Trung bình: K4 = -0,10 (chỉ đáp ứng điều kiện đường ô tô vào tận nhà, hoặc chỉ đáp ứng đồng thời hai điều kiện về vệ sinh khép kín và cấp thoát nước).
    • Hạ tầng loại Kém: K4 = -0,20 (chỉ đáp ứng riêng lẻ điều kiện vệ sinh khép kín, hoặc chỉ đáp ứng hệ thống cấp thoát nước, hoặc không đáp ứng được bất kỳ điều kiện nào trong 3 điều kiện trên).

- Nguyên tắc và phương pháp tính tiền thuê nhà hàng tháng (Điều 3)

  • Nguyên tắc áp dụng hệ số: Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không quá 4 hệ số nêu trên. Dấu (+) thể hiện mức tăng thêm, dấu (-) thể hiện mức giảm đi vào đơn giá.
  • Công thức tính đơn giá thuê 1 m2 diện tích sử dụng:
    Đơn giá thuê 1 m2 = Giá chuẩn của cấp nhà tương ứng x (1 + Tổng các hệ số K1, K2, K3, K4 áp dụng).
  • Công thức tính tổng tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
    Tổng tiền thuê hàng tháng = Đơn giá thuê 1 m2 (đã tính hệ số) x Diện tích sử dụng thực tế của từng loại nhà tương ứng.
  • Cơ sở xây dựng bảng giá chuẩn: Được xác định dựa trên mức lương cơ sở mới tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ kết hợp với giá thuê nhà cũ tại Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND.
  • Chính sách giảm giá do hao mòn, xuống cấp: UBND cấp huyện, thị xã, thành phố được quyền quyết định điều chỉnh giảm giá thuê dựa trên thời gian sử dụng, mức độ hư hỏng thực tế hoặc mức kinh phí người thuê tự bỏ ra sửa chữa. Mức giảm tối đa không vượt quá 30% số tiền phải trả tính theo giá chuẩn.

- Quy định về miễn, giảm tiền thuê nhà (Điều 4)

Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với các đối tượng chính sách, người có công hoặc các đối tượng ưu tiên khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật chuyên ngành hiện hành.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 5)

  • Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam:
    • Chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
    • Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê nhà ở cũ khi có quy định pháp luật mới hoặc khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách tiền lương.
  • Người thuê nhà:
    • Có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thuê nhà theo mức giá đã được xác định.
    • Tự chi trả các khoản chi phí quản lý, vận hành, sử dụng nhà ở và các dịch vụ khác theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.
  • Cục Thuế tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp các khoản thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê nhà ở cũ theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
    • Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tiến hành rà soát, ký lại hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công do cấp mình quản lý.
    • Quản lý chặt chẽ việc thu, nộp và sử dụng nguồn tiền thu được từ việc cho thuê nhà theo đúng quy định tài chính hiện hành.
    • Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với quỹ nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn theo đúng thẩm quyền được phân cấp và quy định của Luật Nhà ở năm 2023.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2024/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 01 tháng 11 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 104 /TTr-SXD ngày 28 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh.

b) Các cá nhân, tổ chức đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho các hộ gia đình, cá nhân thuê để ở, cụ thể như sau:

Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như sau:

Loại nhà

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

Giá (đồng/m2 sử dụng/tháng)

29.500

27.300

26.400

17.800

Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn áp dụng để xác định mức giá cho thuê nhà ở

1. Mức giá cho thuê nhà ở cụ thể tại từng địa phương được xác định dựa trên giá chuẩn quy định tại Điều 2 cùng với 04 nhóm hệ số sau đây:

Hệ số cấp đô thị (K1)

Hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2)

Hệ số tầng cao (K3)

Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)

Trị số K1, K2, K3 và K4 được quy định thống nhất ở các biểu số 1, 2, 3 và 4 như sau:

a) Biểu số 1: Hệ số cấp đô thị

Loại đô thị

V

IV

III

II

I

Hệ số K1

-0,2

-0,15

-0,10

-0,05

0,00

Hệ số K1 áp dụng tại các địa phương như sau:

Thành phố Tam Kỳ: K1 = -0,05.

Thành phố Hội An: K1 = -0,10.

Thị xã Điện Bàn, thị trấn Núi Thành: K1 = -0,15.

Các huyện còn lại: K1 = -0,2.

Trong trường hợp các địa phương có sự thay đổi về cấp đô thị thì áp dụng hệ số K1 theo quy định tại biểu trên.

b) Biểu số 2: Hệ số vị trí xét theo khu vực trong đô thị (K2)

Khu vực

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven nội

Hệ số K2

0,00

-0,10

-0,20

Ủy ban nhân dân thành phố Hội An, thành phố Tam Kỳ, thị xã Điện Bàn có trách nhiệm xác định ít nhất 01 phường làm khu vực trung tâm đô thị và xác định các phường thuộc khu vực cận trung tâm; các xã là khu vực ven nội.

Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm xác định ít nhất 01 khu phố làm khu vực trung tâm đô thị của thị trấn và xác định khu vực cận trung tâm thị trấn; các xã là khu vực ven nội.

c) Biểu số 3: Hệ số tầng cao (K3)

Tầng nhà

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

Hệ số K3

+0,15

+0,05

0,00

-0,10

-0,20

-0,30

Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1 quy định trong biểu này.

Việc phân cấp nhà ở để thực hiện cho thuê thuộc tài sản công căn cứ vào Phụ lục số X, Phụ lục số XI kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

d) Biểu số 4: Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Tốt

Trung bình

Kém

Hệ số K4

0,00

-0,10

-0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau: Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà; Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín; Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và điều kiện 3.

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

2. Nguyên tắc áp dụng các hệ số:

Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 4 hệ số đã quy định trên đây, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.

3. Đơn giá cho thuê 1 m2 diện tích sử dụng nhà ở

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)

=

Giá chuẩn của cấp, hạng nhà ở tương ứng (quy định tại Điều 2)

x

1+ tổng các hệ số áp dụng theo điều kiện nhà ở cho thuê

đồng/m2 sử dụng/tháng

4. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số

=

Giá cho thuê 1 m2 sử dụng tính theo quy định tại điểm 3 Điều này

x

Diện tích sử dụng  từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê

5. Bảng giá chuẩn được xác định theo mức lương cơ sở tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ với giá cho thuê nhà theo Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh.

6. Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà ở cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở, nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền phải trả theo giá chuẩn quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê nhà

Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công khi có quy định mới; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh lại Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở quy định tại Quyết định này khi Nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương.

2. Người thuê nhà có trách nhiệm đóng tiền thuê nhà ở theo mức giá được quy định tại Quyết định này; ngoài ra còn phải nộp các khoản chi phí có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở, chi phí liên quan khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ (nếu có).

3. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kê khai, nộp các khoản thuế liên quan đến hoạt động thuê nhà theo quy định.

4. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công thuộc cấp mình quản lý triển khai thực hiện việc ký lại hợp đồng thuê nhà; theo dõi, quản lý việc thu, nộp, sử dụng số tiền thuê nhà theo đúng quy định. Thực hiện quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn theo đúng thẩm quyền, quy định của UBND tỉnh và Luật Nhà ở năm 2023.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024; thay thế Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- BTV Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Nam, Đài PT và TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; Công bố tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NCKS, KTTH, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Nam Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 37/2024/QĐ-UBND quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 37/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/11/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Trần Nam Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2024
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 37/2024/QĐ-UBND quy định giá cho t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký