Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 3718/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phê duyệt danh mục các nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi tiết đối với từng nghề đào tạo cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu lao động tại khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương từ năm 2018.

- Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo

  • Độ tuổi và điều kiện cơ bản: Áp dụng cho lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam) và 55 tuổi (đối với nữ), bảo đảm có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
  • Phân nhóm đối tượng hỗ trợ:
    • Đối tượng 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng lao động nông thôn khác.
    • Đối tượng 2: Người khuyết tật.
  • Nguyên tắc hỗ trợ: Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách của Nhà nước. Những trường hợp đã được nhận hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định này.

- Danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ hàng tháng cho từng nhóm đối tượng

  • Đối với nhóm đối tượng 1 (Mức hỗ trợ cho 1 người học/1 tháng):
    • Nhóm I (Mức hỗ trợ 650.000 đồng): Bao gồm các nghề kỹ thuật và vận hành như Hàn (hàn điện, hàn hồ quang...), Điện dân dụng, Điện công nghiệp, Lắp đặt điện (cho cơ sở sản xuất nhỏ, nội thất...), Điện tử, Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Sửa chữa máy nông cụ, Lái xe ô tô các hạng, Vận hành máy ủi, Vận hành máy xúc, Vận hành máy nâng hàng, Vận hành cần trục, Sửa chữa ô tô, Sửa chữa xe máy, Sản xuất vật liệu xây dựng không nung.
    • Nhóm II (Mức hỗ trợ 600.000 đồng): Bao gồm các nghề công nghiệp nhẹ và thủ công mỹ nghệ như May công nghiệp, Dệt, Thêu (thêu ren, thêu rua, thêu đính cườm, thêu thủ công...), Thủ công mỹ nghệ (nơ hoa nghệ thuật, chổi chít, đan len, móc len sợi...), Làm hương, Vẽ trên gốm, Mộc mỹ nghệ, In phun quảng cáo.
    • Nhóm III (Mức hỗ trợ 550.000 đồng): Bao gồm các nghề dịch vụ, quản lý và nông nghiệp như Kế toán (doanh nghiệp, thuế, hợp tác xã, trang trại...), Thư ký văn phòng, Quản lý kinh doanh điện, Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quản trị máy tính, Nấu ăn, Khách sạn, nhà hàng, buồng bàn, Trồng lúa năng suất cao, Trồng ngô, Trồng rau an toàn, Trồng cây ăn quả, Quản lý dịch hại tổng hợp, Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc (lợn, trâu, bò...), Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm (gà, vịt...), Sử dụng thuốc thú y, Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, Quản lý trang trại.
  • Đối với nhóm đối tượng 2 - Người khuyết tật (Mức hỗ trợ cho 1 người học/1 tháng):
    • Nhóm I (Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng): Gồm các nghề Hàn (hàn điện, hàn hồ quang...) và Điện dân dụng.
    • Nhóm II (Mức hỗ trợ 900.000 đồng): Gồm các nghề May công nghiệp, Tin học văn phòng, Thêu (thêu ren, thêu rua, thêu đính cườm, thêu thủ công...) và Thủ công mỹ nghệ (nơ hoa nghệ thuật, chổi chít, đan len, móc len sợi...).
  • Cơ chế phát sinh nghề mới: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các nghề đào tạo mới, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt bổ sung theo quy định.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề tối đa cho từng khóa học

  • Đối với hệ Sơ cấp nghề: Mức hỗ trợ được tính dựa trên thời gian đào tạo thực tế nhưng không được vượt quá mức trần tối đa quy định cho từng nhóm:
    • Đối với nhóm đối tượng 1: Nhóm I tối đa là 1.950.000 đồng/học sinh/khóa; Nhóm II tối đa là 1.800.000 đồng/học sinh/khóa; Nhóm III tối đa là 1.650.000 đồng/học sinh/khóa.
    • Đối với đối tượng 2 (Người khuyết tật): Nhóm I tối đa là 6.000.000 đồng/học sinh/khóa; Nhóm II tối đa là 5.400.000 đồng/học sinh/khóa.
  • Đối với Đào tạo nghề thường xuyên dưới 3 tháng: Mức hỗ trợ đào tạo được tính toán cụ thể theo thời gian đào tạo thực tế của khóa học.

- Chính sách hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho học viên

  • Đối tượng áp dụng: Lao động nông thôn thuộc diện người bị thu hồi đất canh tác, người được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số và người khuyết tật.
  • Mức hỗ trợ tiền ăn: Hỗ trợ 30.000 đồng/ngày thực học/người.
  • Mức hỗ trợ tiền đi lại:
    • Đối với đối tượng thông thường: Hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo cách xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
    • Đối với người khuyết tật: Hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo cách xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

- Nguồn kinh phí và nội dung chi thực hiện

  • Nội dung chi kinh phí: Việc chi hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các nội dung chi liên quan được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.
  • Nguồn vốn thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, lồng ghép hiệu quả với các nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án khác, cùng với sự đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ năm 2018.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt mức hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt bổ sung một số nghề đào tạo cho lao động nông thôn.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc các sở, ngành có liên quan; cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3718/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 01 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;

Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư Liên tịch số 30/2012/BLĐTBXH-BNV- BNN&PTNT- BCT-BTTTT ngày 12/12/2012 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

Xét đề nghị liên ngành của Giám đốc Sở Lao động TBXH và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3349/TTr-LĐTBXH ngày 30/10/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục các nghề đào tạo và mức hỗ trợ đối với từng nghề đào tạo cho lao động nông thôn, cụ thể như sau:

I. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ:

Lao động nông thôn từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi (đối với nam), 55 tuổi (đối với nữ), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, bao gồm:

- Đối tượng 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nông thôn khác.

- Đối tượng 2: Người khuyết tật

Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách của Nhà nước. Những người đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định này.

II. Danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ cho từng nghề:

1. Đối với nhóm đối tượng 1:

TT

Nghề đào tạo

Mức hỗ trợ cho 1 người học/1 tháng
(Đơn vị tính: đồng)

I

Nhóm I

 

1

Hàn (Hàn điện, Hàn hồ quang...)

650.000

2

Điện dân dụng

650.000

3

Điện công nghiệp

650.000

4

Lắp đặt điện (Cho cơ sở sản xuất nhỏ, Nội thất...)

650.000

5

Điện tử

650.000

6

Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

650.000

7

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

650.000

8

Sửa chữa máy nông cụ

650.000

9

Lái xe ô tô các hạng

650.000

10

Vận hành máy ủi

650.000

11

Vận hành máy xúc

650.000

12

Vận hành máy nâng hàng

650.000

13

Vận hành cần trục

650.000

14

Sửa chữa ô tô

650.000

15

Sửa chữa xe máy

650.000

16

Sản xuất vật liệu xây dựng không nung

650.000

II

Nhóm II:

 

1

May công nghiệp

600.000

2

Dệt

600.000

3

Thêu (Thêu ren, Thêu rua, Thêu đính cườm, Thêu thủ công...)

600.000

4

Thủ công mỹ nghệ (Nơ hoa nghệ thuật, Chổi chít, Đan len, Móc len sợi...)

600.000

5

Làm hương

600.000

6

Vẽ trên gốm

600.000

7

Mộc mỹ nghệ

600.000

8

In phun quảng cáo

600.000

III

Nhóm III:

 

1

Kế toán (Doanh nghiệp, Thuế, Hợp tác xã, Trang trại...)

550.000

2

Thư ký văn phòng

550.000

3

Quản lý kinh doanh điện

550.000

4

Quản trị DN vừa và nhỏ

550.000

5

Quản trị máy tính

550.000

6

Nấu ăn

550.000

7

Khách sạn, nhà hàng, buồng bàn

550.000

8

Trồng lúa năng suất cao

550.000

9

Trồng ngô

550.000

10

Trồng rau an toàn

550.000

11

Trồng cây ăn quả

550.000

12

Quản lý dịch hại tổng hợp

550.000

13

Nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc (Lợn, Trâu, Bò...)

550.000

14

Nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm (Gà, Vịt...)

550.000

15

Sử dụng thuốc thú y

550.000

16

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt.

550.000

17

Quản lý trang trại

550.000

2. Đối với đối tượng 2:

TT

Nghề đào tạo

Mức hỗ trợ cho 1 người học/1 tháng
(Đơn vị tính: đồng)

I

Nhóm I

 

1

Hàn (Hàn điện, Hàn hồ quang...)

1.000.000

2

Điện dân dụng

1.000.000

II

Nhóm II:

 

1

May công nghiệp

900.000

2

Tin học văn phòng

900.000

3

Thêu (Thêu ren, Thêu rua, Thêu đính cườm, Thêu thủ công...)

900.000

4

Thủ công mỹ nghệ (Nơ hoa nghệ thuật, Chổi chít, Đan len, Móc len sợi...)

900.000

Đối với các nghề phát sinh mới trong quá trình thực hiện, Sở Lao động Thương binh và Xã hội sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

III. Mức hỗ trợ đào tạo nghề cho từng khóa học như sau:

1. Đối với hệ Sơ cấp nghề: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian đào tạo thực tế nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa quy định, cụ thể như sau:

1.1. Đối với nhóm đối tượng 1:

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm I tối đa là 1.950.000 đồng/01 học sinh/khóa.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm II tối đa là 1.800.000 đồng/01 học sinh/khóa.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm III tối đa là 1.650.000 đồng/01 học sinh/khóa.

1.2. Đối với đối tượng 2:

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm I tối đa là 6.000.000 đồng/01 học sinh/khóa.

- Mức hỗ trợ đào tạo nghề thuộc nhóm II tối đa là 5.400.000 đồng/01 học sinh/khóa.

2. Đối với Đào tạo nghề thường xuyên dưới 3 tháng: Mức hỗ trợ đào tạo nghề được tính theo thời gian đào tạo thực tế.

IV. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề:

Đối tượng lao động nông thôn thuộc diện: người bị thu hồi đất canh tác, người được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật được hỗ trợ thêm tiền ăn và tiền đi lại, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/ngày thực học/người.

- Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

Riêng đối với người khuyết tật mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

V. Nội dung chi kinh phí: Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các nội dung chi khác được thực hiện theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng; Thông tư 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.

VI. Nguồn kinh phí thực hiện: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và lồng ghép sử dụng các nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án để hỗ trợ đào tạo; Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 2018.

Quyết định này thay thế Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung một số nghề đào tạo cho lao động nông thôn

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc các sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Lao động TBXH;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX. Lai(28)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3718/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt danh mục và mức hỗ trợ đối với nghề đào tạo cho lao động nông thôn tỉnh Hải Dương

Số hiệu: 3718/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương, Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 3718/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt da...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký