Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Bộ tiêu chí Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu giai đoạn 2019-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để định hướng, chỉ đạo và triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2019-2020.

- Ban hành và mục đích áp dụng Bộ tiêu chí (Điều 1)

  • Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Bộ tiêu chí đóng vai trò là căn cứ pháp lý và thực tiễn để các cơ quan chức năng chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện việc xây dựng các mô hình ấp nông thôn mới kiểu mẫu cũng như các mô hình sản xuất kiểu mẫu.
  • Nội dung của Bộ tiêu chí không cố định mà sẽ được xem xét, điều chỉnh linh hoạt nhằm bảo đảm tính phù hợp với các quy định mới từ Trung ương về nông thôn mới, đồng thời tương thích với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh Bến Tre trong từng thời kỳ cụ thể.

- Trách nhiệm chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện (Điều 2)

  • Giao Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện.
  • Văn phòng Điều phối có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành có liên quan cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh để tổ chức triển khai đồng bộ và hiệu quả các nội dung của Quyết định này.

- Trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định và xây dựng quy trình chuyên môn (Điều 3)

  • Các Sở, ngành cấp tỉnh theo chức năng và lĩnh vực quản lý chuyên ngành có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn và thẩm định mức độ đạt được của các tiêu chí về Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu giai đoạn 2019 - 2020.
  • Yêu cầu các Sở, ngành chủ động xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện Bộ tiêu chí thuộc lĩnh vực do ngành mình phụ trách.
  • Các văn bản hướng dẫn chuyên ngành sau khi hoàn thiện phải được gửi về Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung, tạo thành bộ tài liệu cơ sở thống nhất hướng dẫn các địa phương cấp dưới triển khai thực hiện trên thực tế.

- Hiệu lực thi hành và đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện (Điều 4)

  • Quyết định 373/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình Mục tiêu quốc gia tỉnh giai đoạn 2016-2020; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 373/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 01 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ẤP NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT KIỂU MẪU TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2019 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông báo số 173/TB-VPCP ngày 10 tháng 05 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về việc Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ tại Hội nghị toàn quốc triển khai xây dựng mô hình khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 07/TTr-VPĐP ngày 11 tháng 01 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu giai đoạn 2019 - 2020.

1. Bộ tiêu chí là căn cứ để chỉ đạo, điều hành thực hiện xây dựng Ấp nông thôn mới kiểu mẫu, Mô hình sản xuất kiểu mẫu giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Bộ tiêu chí sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với với các quy định của Trung ương về nông thôn mới và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.

Điều 2. Giao Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Giao các Sở, ngành tỉnh theo lĩnh vực quản lý chịu trách nhiệm hướng dẫn và thẩm định mức độ đạt tiêu chí Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu giai đoạn 2019 - 2020; chủ động xây dựng hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu giai đoạn 2019 - 2020 do ngành phụ trách, gửi về Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp, làm cơ sở hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình Mục tiêu quốc gia tỉnh giai đoạn 2016-2020, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Văn phòng Điều phối NTM Trung ương;
- TT.TU, TT.HĐND;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Phòng: TH, KT, KGVX, TCĐT;
- Cổng TTĐT UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

BỘ TIÊU CHÍ ẤP NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT KIỂU MẪU TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2019 - 2020

(Kèm theo Quyết định số 373/QĐ-UBND tỉnh ngày 01 tháng 3 năm 2019)

STT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

Cơ quan phụ trách hướng dẫn thực hiện và công nhận

I. Bộ tiêu chí ấp nông thôn mới kiểu mẫu

1

Đường giao thông

1.1. Đường trục ấp:

 

 

1.1.1.Tỷ lệ km đường nhựa hoặc bê tông đạt quy định của Bộ Giao thông vận tải

≥ 80%

Sở Giao thông vận tải

1.1.2. Có biển báo giao thông đầu các trục đường ấp (biển báo hạn chế tải trọng xe, biển chỉ dẫn,...)

Đạt

Sở Giao thông vận tải

1.1.3. Cắm mốc đầy đủ các tuyến đường theo quy hoạch NTM được duyệt

100%

Sở Xây dựng

1.2. Đường ngõ, xóm:

 

 

Tỷ lệ km đường sạch và không lầy lội vào mùa mưa

100% (≥ 60% nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải)

Sở Giao thông vận tải

2

Hệ thống điện, dây mạng, dây điện thoại

2.1. Hệ thống các dây điện, dây mạng, dây điện thoại phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ quan và an toàn cho người dân

Đạt

Sở Công thương

2.2. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện, có sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện

100%

Sở Công thương

2.3. Tỷ lệ km đường trục ấp, xóm có hệ thống đèn chiếu sáng

≥ 50%

Sở Công thương

3

Nhà văn hóa và khu thể thao ấp

3.1. Nhà văn hóa ấp:

 

 

3.1.1. Ấp có Nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng; có hệ thống âm thanh và trang thiết bị đảm bảo sinh hoạt văn hóa, văn nghệ; có sân sạch sẽ, cao ráo, khô thoáng, không đọng nước vào mùa mưa

Đạt

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

3.1.2. Có nhà vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

3.1.3. Tham gia các hoạt động văn hóa cộng đồng tại Nhà văn hóa ấp

≥ 40% lượt người/năm/tổng dân số đang sinh hoạt tại ấp

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

3.2. Khu thể thao ấp:

 

 

3.2.1. Ấp có khu thể thao phục vụ cộng đồng; có dụng cụ tập một số môn thể thao đơn giản phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương

Đạt

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

3.2.2. Thu hút người dân tham gia hoạt động thể dục thể thao thường xuyên

Đạt 40,2% dân số đang sinh hoạt tại ấp vào năm 2019, mỗi năm tăng 1,3%

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

4

Nhà ở và công trình phụ trợ

4.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng

≥ 90%

Sở Xây dựng

4.2. Nhà ở gọn gàng ngăn nắp, sạch đẹp

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

4.3. Không có nhà tạm, nhà dột nát

Đạt

Sở Xây dựng

5

Sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình

5.1. Hộ có sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

≥ 90%

Sở Nông nghiệp và PTNT

5.2. Hộ có ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất; có hệ thống tưới, tiêu nước, không có vườn tạp, có nơi trữ nước ngọt đảm bảo phục vụ sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi)

≥ 70%

Sở Nông nghiệp và PTNT

5.3. Tổng thu nhập từ sản xuất của hộ gia đình

≥ 30 triệu đồng/1.000m2/năm

Cục Thống kê tỉnh

6

Giáo dục

6.1. Tỷ lệ huy động trẻ em học mẫu giáo

≥ 80%

Sở Giáo dục và Đào tạo

6.2. Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lóp 01

≥ 99%

Sở Giáo dục và Đào tạo

6.3. Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt từ 95% trở lên, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

6.4. Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp

≥ 95%

Sở Giáo dục và Đào tạo

7

Y tế

7.1. Không phát sinh đối tượng mắc bệnh HIV/AIDS trong năm xét công nhận

Đạt

Sở Y tế

7.2. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT

≥ 95%

Bảo hiểm xã hội tỉnh

8

Văn hóa

8.1. Ấp được công nhận và giữ vững danh hiệu "Ấp văn hóa" liên tục tối thiểu 5 năm

Đạt

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

8.2. Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa

≥ 90%

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

8.3. Tỷ lệ người dân được phổ biến và thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương

100%

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

8.4. Hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội

≥ 92%

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

8.5. Người dân ứng xử văn minh lịch sự; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Đạt

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

8.6. Có hệ thống loa phát thanh để tất cả các hộ gia đình trong ấp có thể nghe được các bản tin, thông báo hàng ngày

Đạt

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

8.7. Trong ấp có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ Văn hóa - Văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả

Đạt

Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

9

Vệ sinh môi trường

9.1. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh, nước sạch theo quy chuẩn quốc gia

100% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch (trong đó, có từ 50% trở lên hộ sử dụng nước sạch từ nhà máy nước tập trung và các hộ còn lại sử dụng nước sạch là nước mưa với thể tích tối thiểu 20 lít/người/ngày dùng trong mùa khô)

Sở Tài nguyên và Môi trường

9.2. Cảnh quan môi trường xanh- sạch-đẹp-an toàn, chất thải (chất thải rắn, nước thải và khí thải) được thu gom và xử lý

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

9.3. Việc mai táng và chôn cất người chết phải theo quy định

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

9.4. Các cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và làng nghề (gọi chung là cơ sở) đảm bảo các quy định về môi trường

100%

Sở Tài nguyên và Môi trường

9.5. Tỷ lệ hộ có nhà tắm kín đáo, hố xí hợp vệ sinh, không còn cầu tiêu trên ao cá

100%

Sở Tài nguyên và Môi trường

9.6. Các hộ gia đình và cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

100%

Sở Tài nguyên và Môi trường

10

Hệ thống chính trị

10.1. Chi bộ ấp đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh

Đạt

Sở Nội vụ

10.2. Tập thể ấp và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong ấp đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Đạt

Sở Nội vụ

10.3. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình

Đạt

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

11

An ninh, trật tự xã hội

11.1. Không có cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật; không có khiếu kiện đông người kéo dài; khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội

Đạt

Công an tỉnh

11.2. An ninh trật tự đảm bảo; không để xảy ra các vụ án nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng; không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội xảy ra trong thời gian dài (trên 07 ngày), không giải quyết được, gây bức xúc trong nhân dân và dư luận xã hội; không phát sinh thêm người mắc tệ nạn xã hội

Đạt

Công an tỉnh

11.3. Xây dựng lực lượng dân quân "vững mạnh, rộng khắp" và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng

Đạt

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

12

Tham gia và chấp hành các quy định của ấp

12.1. Người dân được tham gia, đóng góp ý kiến đối với những vấn đề chung trong xây dựng ấp NTM kiểu mẫu hoặc các vấn đề khác có liên quan

≥ 90%

Địa phương tự thực hiện

12.2. Đóng nộp các khoản phí đã thống nhất trong cộng đồng dân cư và các khoản khác theo quy định của pháp luật đầy đủ, đúng thời gian.

Đạt

Địa phương tự thực hiện

II. Bộ tiêu chí Mô hình sản xuất kiểu mẫu

1

Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch - thiết kế mô hình sản xuất kiểu mẫu của nông hộ được UBND xã xác nhận

Đạt

Sở Xây dựng

2

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Có hệ thống tưới, tiêu khoa học và có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến khác vào 01 trong các khâu: sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến; có nơi trữ nước ngọt phục vụ sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi)

Đạt

Sở Nông nghiệp và PTNT

3

Định hướng sản xuất và chất lượng sản phẩm từ mô hình sản xuất kiểu mẫu

3.1. Sản phẩm, hàng hóa được đầu tư theo quy hoạch, phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tập trung vào những giống cây, con, sản phẩm chủ lực, thế mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế cao; sản xuất theo hướng sạch, an toàn gắn với Chương trình OCOP

Đạt

Sở Nông nghiệp và PTNT

3.2. Sản phẩm, hàng hóa làm ra phải đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Đạt

Sở Nông nghiệp và PTNT

3.3. Giá trị sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh chiếm ít nhất 50% tổng giá trị sản phẩm từ mô hình

Đạt

Cục Thống kê tỉnh

4

Môi trường - Cảnh quan

4.1. Mô hình sản xuất phải đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm (đối với chuồng trại phải có sử dụng bể Biogas hoặc chế phẩm sinh học)

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

4.2. Có hệ thống mương thoát nước thải đảm bảo vệ sinh, không ô nhiễm môi trường; chất thải rắn hộ gia đình trước khi tập kết tại điểm thu gom phải được phân loại

Đạt

Sở Tài nguyên và Môi trường

5

Thu nhập

Tổng thu nhập tối thiểu của mô hình sản xuất kiểu mẫu trong một năm (bao gồm tất cả các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,...)

 

Cục Thống kê tỉnh

- Đối với mô hình có diện tích ≤ 1.000m2

≥ 60 triệu đồng/1.000m2

- Đối với mô hình có diện tích trên 1.000m2 đến 2.000m2

≥ 50 triệu đồng/1.000m2

- Đối với mô hình có diện tích trên 2.000m2 đến 3.000m2

≥ 40 triệu đồng/1.000m2

- Đối với mô hình có diện tích trên 3.000m2

≥ 30 triệu đồng/1.000m2

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ tiêu chí Ấp nông thôn mới kiểu mẫu và Mô hình sản xuất kiểu mẫu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2019-2020

Số hiệu: 373/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/03/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2019 về Bộ tiêu ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký