Quyết định 3745/QĐ-UBND năm 2020 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã (HTX) tỉnh Quảng Trị là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy và hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Điều lệ này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Cơ sở ban hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Quảng Trị; Giám đốc Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Quảng Trị; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quỹ hoạt động với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, bảo toàn vốn và tài sản được giao. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Nhiệm vụ trọng tâm:
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho kinh tế tập thể theo đúng sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Vận động, tiếp nhận và quản lý nguồn vốn đóng góp tự nguyện từ các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX.
- Vận động, khai thác và quản lý các nguồn tài chính hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ kinh tế tập thể.
- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức liên quan để hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể.
- Thực hiện hỗ trợ tài chính thông qua các phương thức: cho vay đầu tư, hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc, bảo lãnh tín dụng.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý tài chính, tiền tệ và bảo toàn vốn hoạt động.
- Quyền hạn của Quỹ:
- Yêu cầu bên nhận hỗ trợ cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin liên quan đến phương án vay vốn, bảo lãnh và tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh.
- Thu phí dịch vụ hỗ trợ vốn, cho vay, bảo lãnh tín dụng; thu hồi nợ gốc và lãi định kỳ từ các thành viên vay vốn.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận hỗ trợ; từ chối hỗ trợ nếu không đủ điều kiện quy định.
- Khởi kiện các tổ chức, cá nhân vi phạm cam kết hợp đồng hỗ trợ, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng.
Quỹ thực hiện hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể thông qua các nghiệp vụ chuyên biệt sau:
- Cho vay ưu đãi đầu tư:
- Đối tượng: Các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX hoạt động theo Luật HTX năm 2012 và Nghị định 77/2019/NĐ-CP, là thành viên của Quỹ, có dự án đầu tư khả thi nhằm mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, phát triển thị trường hoặc xây dựng mô hình kiểu mới.
- Điều kiện vay: Đã hoàn thành thủ tục đầu tư; có phương án sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo khả năng trả nợ; cam kết mua bảo hiểm tài sản hình thành từ vốn vay đối với danh mục bắt buộc.
- Mức vốn và thời hạn: Cho vay tối đa không quá 80% tổng mức đầu tư của dự án. Thời hạn cho vay tối đa không quá 05 năm.
- Bảo đảm tiền vay: Áp dụng các hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc không có bảo đảm bằng tài sản.
- Xử lý rủi ro: Đối với rủi ro khách quan bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh...), Quỹ xem xét gia hạn nợ (Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định, tối đa bằng 1/3 thời hạn hợp đồng ban đầu) hoặc khoanh nợ (Hội đồng quản lý quyết định, tối đa 02 năm, không tính lãi phát sinh trong thời gian khoanh nợ). Nếu cố tình chây ỳ sau khoanh nợ sẽ bị khởi kiện; nếu thực sự mất khả năng chi trả sẽ đề xuất xóa nợ.
- Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc:
- Đối tượng và điều kiện: Áp dụng cho các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX có phương án khả thi về đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc nhân rộng mô hình điển hình.
- Mức hỗ trợ và thời hạn: Tối đa không quá 80% kinh phí thực hiện dự án. Thời hạn hoàn trả tối đa không quá 03 năm.
- Phí quản lý: Quỹ được thu phí quản lý để bù đắp chi phí, mức phí do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Xử lý rủi ro: Được áp dụng cơ chế khoanh nợ tối đa 02 năm (không thu phí quản lý phát sinh) đối với các trường hợp bất khả kháng.
- Bảo lãnh tín dụng:
- Áp dụng cho các HTX, Liên hiệp HTX vay vốn trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án nông nghiệp, nông thôn.
- Bên vay phải có một phần tài sản thế chấp, bảo đảm. Hoạt động bảo lãnh dựa trên cơ chế cộng đồng trách nhiệm và chia sẻ rủi ro.
- Mức bảo lãnh tối đa không quá 30% tổng giá trị dự án và phải phù hợp với năng lực cân đối vốn của Quỹ.
- Nhận ủy thác và tiếp nhận viện trợ:
- Quỹ được nhận ủy thác cho quan, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và được hưởng phí dịch vụ theo thỏa thuận.
- Được tiếp nhận các nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp để hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể theo đúng tôn chỉ và quy định pháp luật Việt Nam.
- Thay đổi nhân sự trong thời gian hợp đồng: Khi có sự thay đổi người đại diện hợp pháp của bên vay/nhận hỗ trợ (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Tổ trưởng), nhân sự mới có nghĩa vụ kế thừa hợp đồng đã ký hoặc ký hợp đồng bổ sung. Mọi khoản vốn phải được hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán của đơn vị nhận hỗ trợ.
- Điều kiện gia nhập: Là các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX tự nguyện góp vốn xây dựng Quỹ không vì mục đích lợi nhuận, tán thành Điều lệ Quỹ và được Hội đồng quản lý quyết định kết nạp.
- Quyền lợi của thành viên: Được ưu tiên vay vốn, bảo lãnh tín dụng, tiếp nhận hỗ trợ vốn; được bảo vệ lợi ích, giữ bí mật thông tin hoạt động; được trả lại vốn góp ban đầu khi chấm dứt tư cách thành viên; được cung cấp thông tin hoạt động của Quỹ.
- Nghĩa vụ của thành viên: Đóng góp vốn tối thiểu 10 triệu đồng/thành viên và không quá 30% vốn điều lệ của Quỹ (vốn góp không tính lãi suất); chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Quỹ và thực hiện đúng thủ tục hồ sơ khi vay vốn.
- Chấm dứt tư cách thành viên: Xảy ra khi thành viên tự nguyện rút lui, Quỹ bị giải thể/phá sản, hoặc thành viên bị khai trừ theo quy định.
Tổng nguồn vốn hoạt động tối thiểu của Quỹ là 25 tỷ đồng, được cơ cấu cụ thể như sau:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp: 15 tỷ đồng (trong đó giai đoạn 2009-2017 cấp 10 tỷ đồng; giai đoạn 2018-2020 cấp 5 tỷ đồng theo lộ trình hàng năm).
- Vốn đóng góp của các thành viên: 3 tỷ đồng.
- Vốn vận động từ các nguồn khác: 7 tỷ đồng.
- Các nguồn vốn bổ sung khác: Đóng góp tự nguyện, viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn nhận ủy thác; vốn từ các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể.
Bộ máy của Quỹ được tổ chức chặt chẽ bao gồm ba bộ phận chính:
- Hội đồng quản lý Quỹ:
- Là cơ quan quản lý cao nhất của Quỹ, gồm 05 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính.
- Thành phần: 01 đại diện Lãnh đạo Liên minh HTX tỉnh, 01 đại diện Sở Tài chính, 01 đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, 01 đại diện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và Giám đốc Quỹ.
- Nhiệm vụ: Thông qua kế hoạch hoạt động, tài chính, quyết toán; ban hành các quy chế nghiệp vụ; phê duyệt chương trình của Ban kiểm soát; quyết định bổ nhiệm các chức danh Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát.
- Chế độ làm việc: Làm việc tập thể, quyết định theo đa số (phải có ít nhất 3/5 thành viên tham dự họp). Họp thường kỳ 3 tháng một lần hoặc họp bất thường khi cần thiết.
- Ban kiểm soát Quỹ:
- Gồm 03 thành viên hoạt động kiêm nhiệm. Trưởng Ban kiểm soát do Hội đồng quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát độc lập toàn bộ hoạt động của Quỹ theo pháp luật và Điều lệ; báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp xử lý lên Hội đồng quản lý.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ:
- Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận chuyên môn. Nhân sự được bố trí dựa trên biên chế của Liên minh HTX tỉnh được UBND tỉnh phân bổ hàng năm.
- Giám đốc Quỹ: Do Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm; là người đại diện theo pháp luật, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm xây dựng bộ máy, lập kế hoạch hoạt động, quản lý tài sản và thực hiện các nhiệm vụ phân cấp.
- Chế độ đối với cán bộ: Cán bộ chuyên trách được hưởng lương, thưởng, phúc lợi theo quy định nhà nước; cán bộ kiêm nhiệm hưởng phụ cấp theo chế độ kiêm nhiệm hiện hành.
- Chế độ tài chính: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
- Trích lập quỹ: Quỹ được trích lập quỹ dự phòng rủi ro, quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác từ thu nhập tài chính theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
- Kế toán và kiểm toán: Vận dụng chế độ kế toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để hạch toán. Quỹ tự tổ chức kiểm toán nội bộ hoặc thuê kiểm toán độc lập. Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm do Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh phê duyệt và gửi về Sở Tài chính.
- Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh giữa Quỹ với các pháp nhân, thể nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đều được xử lý theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Sáp nhập và giải thể: Do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Khi giải thể, Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh thành lập Ban thanh lý tài sản; tài sản sau thanh lý thuộc sở hữu nhà nước và giao cho Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh quản lý dưới sự ủy quyền của UBND tỉnh.
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định 3745/QĐ-UBND đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ, giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế tập thể, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3745/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012;
Căn cứ Quyết định số 23/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 246/2006/QĐ-TTg ngày 27/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và ban hành Quy chế hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị quyết số 05/20177NQ-HĐND ngày 23/5/2017 của HĐND tỉnh khóa VII về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020;
Căn cứ Quyết định số 2235/2017/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND tỉnh về Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2017-2020;
Căn cứ Quyết định số 425/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh về việc Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Trị;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 4613/STC-TCHCSN ngày 25/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Quảng Trị; Giám đốc Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Quảng Trị; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3745/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Địa vị pháp lý của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Quảng Trị
1. Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng trị được thành lập theo Quyết định số 425/QĐ-UBND ngay 17/3/2009 của UBND tỉnh Quảng trị.
2. Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng trị là tổ chức tài chính nhà nước, Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, bảng cân đối kế toán riêng, có khuôn dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng Thương mại.
3. Giao Liên minh Hợp tác xã tỉnh Quảng trị quản lý và điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng trị.
4. Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh có tên giao dịch:
Tên gọi đầy đủ: Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Trị
Tên gọi tắt: Quỹ HTX tỉnh
Tên giao dịch bằng tiếng anh; Co-operative Assistance Fund of Quang tri Province (CAF Quang Tri)
5. Trụ sở của Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh đặt tại 178 Lý Thường Kiệt, Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
Điều 2. Mục đích hoạt động của Quỹ
Hỗ trợ tăng thêm nguồn lực tài chính cho các Tổ hợp tác, Hợp tác xã (HTX), Liên hiệp HTX đầu tư mở rộng, phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển đúng hướng, hỗ trợ các hoạt động đổi mới, phát triển sản phẩm; đổi mới công nghệ, kỹ thuật, phát triển thị trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình kiểu mới Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX kiểu mới các mô hình HTX điển hình tiên tiến. Hỗ trợ các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả hoạt động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn và bù đắp chi phí quản lý.
2. Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước đối với các hoạt động hỗ trợ phát triển Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX theo mục đích hoạt động quy định tại Điều 2 của Điều lệ này.
Các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX trên địa bàn tỉnh Quảng trị hoạt động theo Luật HTX năm 2012, Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác, là thành viên của Quỹ HTX; tự nguyện tham gia góp vốn để hình thành vốn Điều lệ của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX Quảng Trị.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh
1. Nhiệm vụ:
1.1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh theo đúng sự chỉ đạo của UBND tỉnh
1.2. Vận động và tiếp nhận quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đóng góp tự nguyện của Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX
1.3. Vận động, khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đóng góp giúp đỡ, hỗ trợ cho kinh tế tập thể
1.4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức có liên quan hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể
1.5. Thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX thông qua các phương thức: cho vay đầu tư, hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc, bảo lãnh tín dụng
1.6. Chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý tài chính và tiền tệ, đảm bảo tiền vay
1.7. Bảo toàn vốn hoạt động và quản lý tốt tài sản được giao
1.8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao
2. Quyền hạn:
2.1. Yêu cầu bên được hỗ trợ vay vốn hoặc bảo lãnh tín dụng (Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX) cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, thông tin liên quan đến việc hỗ trợ vốn, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng cũng như tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị; Đồng thời thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng hỗ trợ vốn, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng
2.2. Tổ chức thu phí dịch vụ hỗ trợ vốn, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng
2.3. Thu nợ gốc và lãi theo định kỳ từ các thành viên vay vốn của Quỹ
2.4. Kiểm soát việc thực hiện nghĩa vụ của bên được hỗ trợ vốn, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng
2.5. Từ chối việc hỗ trợ vốn, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng nếu không đủ điều kiện theo quy định của Quỹ
2.6. Khởi kiện các tổ chức, cá nhân không thực hiện các nghĩa vụ theo các cam kết đã ghi trong hợp đồng hỗ trợ vốn, cho vay hoặc bảo lãnh tín dụng
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH
Điều 6. Các hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX
1. Tiếp nhận các nguồn tài chính trong và ngoài nước để hỗ trợ phát triển các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX
2. Hỗ trợ động của các HTX, liên hiệp HTX thông qua các phương thức sau:
a) Cho vay ưu đãi đầu tư
b) Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc
c) Nhận ủy thác cho vay
d) Bảo lãnh tín dụng
3. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX.
1. Đối tượng được cho vay ưu đãi đầu tư: Các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX trên địa bàn tỉnh Quảng Trị hoạt động theo Luật HTX năm 2012, Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Tổ hợp tác, là thành viên của Quỹ có nhu cầu, có dự án vay vốn đầu tư khả thi để đầu tư mở rộng, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển đúng hướng; hỗ trợ các hoạt động đổi mới, phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ, kỹ thuật, phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX, Tổ hợp tác, Liên hiệp HTX kiểu mới, các mô hình HTX điển hình tiên tiến. Căn cứ khả năng nguồn vốn của Quỹ, nhu cầu vay vốn, Hội đồng quản lý Quỹ xem xét cụ thể quy định danh mục ưu tiên cho vay trong từng thời kỳ
2. Điều kiện vay vốn, hồ sơ, thủ tục, quy trình vay vốn, thu hồi vốn vay, cho vay lại, gia hạn nợ, chuyển và xử lý nợ quá hạn thực hiện theo Quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ tỉnh ban hành
Chủ đầu tư có đủ các điều kiện sau đây được xem xét vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh:
2.1. Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều này
2.2. Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của Nhà nước
2.3. Có phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lãi và đảm bảo trả được nợ gốc và lãi
2.4. Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam
3. Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay đối với từng dự án cụ thể do Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định, nhưng tối đa không quá 80% tổng mức đầu tư của dự án
4. Mức phí (lãi suất) cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh do Hội đồng quản lý Quỹ HTX tỉnh quy định
5. Thời hạn cho vay vốn do Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 05 năm
6. Bảo đảm tiền vay:
6.1. Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh quyết định các hình thức đảm bảo tiền vay đối với từng dự án, bao gồm: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc không có đảm bảo bằng tài sản và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
6.2. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay
7. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro:
7.1. Đối với những dự án gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh...), dẫn đến không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay thì được xem xét, xử lý rủi ro theo các hình thức: gia hạn nợ, khoanh nợ
7.2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh quyết định việc gia hạn nợ. Thời hạn gia hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng ban đầu
7.3. Việc khoanh nợ do Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh
a) Thời hạn khoanh nợ tối đa là 02 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, chủ dự án không phải trả lãi phát sinh của số nợ được khoanh, nhưng có trách nhiệm hoàn trả số lãi còn nợ Quỹ (nếu có). Hết hạn khoanh nợ, chủ dự án có trách nhiệm hoàn trả Quỹ đầy đủ số vốn gốc đã được khoanh nợ
b) Hết thời hạn khoanh nợ, nếu chủ dự án có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện chủ dự án ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; nếu chủ dự án thực sự không còn khả năng trả nợ thì Quỹ xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý xóa nợ theo quy định
Điều 8. Hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc
1. Đối tượng được Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX xem xét hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc là các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX có nhu cầu hỗ trợ, có phương án hoạt động khả thi để đổi mới và phát triển sản phẩm, đổi mới phát triển công nghệ kỹ thuật; phát triển thị trường, mở rộng tiêu thụ sản phẩm; xây dựng, phát triển và nhân rộng mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến
2. Điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ, thu hồi vốn thực hiện theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh ban hành
3. Mức hỗ trợ tùy thuộc vào từng dự án, nhưng bảo đảm mức tối đa không quá 80% kinh phí thực hiện đối với một dự án
4. Thời hạn hoàn lại khoản hỗ trợ do Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định đối với từng dự án, nhưng tối đa không quá 03 năm
5. Để bù đắp chi phí, Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh được thu phí quản lý khi thực hiện hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc cho các phương án xin hỗ trợ của các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX. Mức phí vốn hỗ trợ có hoàn lại do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
6. Trường hợp phương án được hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh...), dẫn đến không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn hỗ trợ thi được xem xét, xử lý rủi ro theo các hình thức: khoanh nợ (việc khoanh nợ do Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh)
- Thời hạn khoanh nợ tối đa là 02 năm. Trong thời hạn khoanh nợ, đơn vị được hỗ trợ không phải trả phí quản lý phát sinh, nhưng có trách nhiệm hoàn trả số phí quản lý còn nợ (nếu có). Hết hạn khoanh nợ, đơn vị được hỗ trợ có trách nhiệm hoàn trả Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh đầy đủ số vốn gốc được khoanh nợ;
- Hết thời hạn khoanh nợ, nếu đơn vị được hỗ trợ có điều kiện trả nợ nhưng cố tình chây ỳ không trả nợ thì Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật, khởi kiện ra tòa án để xử lý nợ theo quy định của pháp luật; nếu đơn vị được hỗ trợ thực sự không còn khả năng trả nợ Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý xóa nợ theo quy định.
9.1. Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh (gọi tắt là Quỹ) chỉ bảo lãnh tín dụng cho các HTX, Liên hiệp HTX thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành, vay vốn trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng, có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn (sau đây viết tắt là Dự án) và đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy chế “Hoạt động cho vay ưu đãi, hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc, bảo lãnh tín dụng, của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh Quảng Trị”. Bản thân HTX, Liên hiệp HTX (gọi tắt là bên vay) phải có một phần tài sản thế chấp và bảo đảm.
9.2. Bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo cơ chế cộng đồng trách nhiệm và phân chia rủi ro giữa Quỹ với các tổ chức cho vay và bên vay.
9.3. Các tổ chức cho vay chấp thuận dự án, đồng ý cho bên vay được vay vốn, chấp thuận chia sẻ một phần rủi ro theo quy định và có văn bản yêu cầu bảo lãnh.
9.4. Số tiền tối đa Quỹ bảo lãnh cho một Tổ hợp tác, HTX- Liên hiệp HTX không quá 30% tổng giá trị của dự án trong điều kiện nguồn vốn của Quỹ đủ khả năng cân đối đảm bảo theo đúng quy chế bảo lãnh tín dụng do Hội đồng quản lý ban hành.
10.1. Quỹ được nhận ủy thác cho vay, tài trợ hoạt động đối với Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác.
10.2. Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhận ủy thác.
Quỹ được tiếp nhận quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển Tổ hợp tác, HTX, liên hiệp HTX theo tôn chỉ, mục đích, yêu cầu của nhà tài trợ, nhưng không trái với quy định của pháp luật của Việt Nam.
Điều 12. Trong thời kỳ hợp đồng hỗ trợ, cho vay có hiệu lực mà có sự thay đổi nhân sự (người đại diện Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX trực tiếp ký kết hợp đồng như Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc HTX, Giám đốc Liên hiệp HTX, Tổ trưởng Tổ hợp tác .. ) thì nhân sự mới (Chủ tịch Hội đồng quản trị - Giám đốc HTX...) có nghĩa vụ kế thừa hợp đồng tín dụng đã ký hoặc ký hợp đồng bổ sung.
Tất cả các khoản hỗ trợ hoặc vay vốn từ Quỹ của các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX phải được phản ánh đầy đủ, quản lý theo dõi chặt chẽ trên sổ sách kế toán của đơn vị.
THÀNH VIÊN CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX
Điều 13. Thành viên của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh
1. Điều kiện trở thành thành viên của Quỹ:
Thành viên của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh là các Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX được Đại hội hoặc Hội nghị xã viên nhất trí tự nguyện góp vốn xây dựng Quỹ không vì mục đích lợi nhuận.
Người đại diện pháp luật của Tổ hợp tác, HTX, Liên Hiệp HTX tự nguyện làm đơn xin gia nhập, tán thành điều lệ Quỹ, có vốn góp theo quy định và được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định kết nạp thành viên.
2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên
a) Quyền lợi:
- Được ưu tiên vay vốn từ Quỹ phù hợp quy định của Hội đồng quản lý Quỹ;
- Được quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của Hội đồng quản lý Quỹ;
- Được ưu tiên tiếp nhận hỗ trợ vốn của Quỹ theo quy định;
- Được bảo vệ lợi ích, tài sản và giữ bí mật về hoạt động của Quỹ;
- Được trả lại vốn góp ban đầu khi không tham gia thành viên;
- Được thông tin về hoạt động của Quỹ.
b) Nghĩa vụ
- Phải đóng góp vốn tham gia thành viên, mức vốn đóng góp tối thiểu 10 triệu đồng/thành viên và không quá 30% tổng số vốn Điều lệ;
- Vốn góp của thành viên không được tính lãi suất trong quá trình hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh;
- Chấp hành và thực hiện tốt Điều lệ Quỹ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Trong quá trình vay vốn thực hiện thủ tục hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Điều lệ này.
c) Chấm dứt tư cách thành viên: Tư cách thành viên của Quỹ chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Thành viên tự nguyện xin rút, không tham gia làm thành viên của Quỹ;
- Quỹ bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
- Thành viên bị khai trừ theo quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của Hội đồng quản lý Quỹ.
NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH
Điều 14. Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh
- Tổng nguồn vốn tối thiểu là: 25 tỷ đồng; Trong đó:
Vốn do ngân sách nhà nước cấp: 15 tỷ đồng (Ngân sách cấp giai đoạn 2009-2017: 10 tỷ; Ngân sách cấp theo lộ trình hàng năm giai đoạn 2018 đến 2020): 5 tỷ đồng);
Đóng góp các thành viên: 3 tỷ đồng;
Vận động từ các nguồn khác: 7 tỷ đồng.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ phát triển Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX;
- Vốn từ các chương trình, dự án trong và ngoài nước hỗ trợ phát triển Tổ hợp tác, HTX, Liên hiệp HTX.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH
1. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh gồm có Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
2. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ hoạt động theo quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật.
1. Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Quỹ
Hội đồng quản lý Quỹ có Chủ tịch, Phó chủ tịch và các ủy viên do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính, gồm 5 người: 01 Đại diện Lãnh đạo Liên minh HTX tỉnh, 01 Đại diện Sở Tài chính, 01 đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, 01 Đại diện Ngân hàng Nhà nước tỉnh và Giám đốc Quỹ.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
2.1. Xem xét, thông qua phương hướng, kế hoạch hoạt động, vận động vốn, cho vay đầu tư, hỗ trợ, bảo lãnh, kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh
2.2. Ban hành quy chế quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh; quy chế cho vay, thu hồi nợ, hỗ trợ và các quy chế về hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ theo quy định tại Điều lệ này
2.3. Phê duyệt chương trình hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ; xem xét báo cáo kết quả kiểm soát của Ban kiểm soát Quỹ
2.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan điều hành nghiệp vụ trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Nhà nước, Điều lệ của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ
2.5. Nhận vốn thuộc sở hữu Nhà nước, vốn vận động, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
2.6. Trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, xem xét và quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành, quyết định thành lập, giải thể các bộ phận giúp việc của bộ máy điều hành. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ; chức danh Trưởng Ban kiểm soát; các thành viên Ban kiểm soát theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát
2.7. Trình Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh, Sở Tài chính thẩm định, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung vốn Điều lệ của Quỹ
2.8. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong các hoạt động giao dịch, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng theo quy định tại Điều lệ này
3. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Các cuộc họp của Hội đồng phải có ít nhất 3 trong 5 thành viên của Hội đồng tham dự. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau, bên nào có phiếu của người chủ tọa cuộc họp là quyết định.
Hội đồng quản lý Quỹ họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể triệu tập họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Trưởng Ban kiểm soát hoặc Giám đốc Quỹ.
4. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước
5. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ
Ban kiểm soát Quỹ giúp Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ gồm 03 thành viên. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm và hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm.
Các thành viên của Ban kiểm soát Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát Quỹ và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
2.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức triển khai độc lập
2.2. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ và các Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và người có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị biện pháp xử lý
3. Trưởng Ban kiểm soát hoặc thành viên của Ban được Trưởng ban ủy quyền tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý nhưng không có quyền biểu quyết
4. Kinh phí hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển HTX
Điều 18. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan điều hành Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ.
Việc tuyển dụng, bố trí, sắp xếp nhân sự cụ thể do Giám đốc Quỹ đề nghị Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở biên chế của Liên minh HTX tỉnh đã được UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm.
a) Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX do Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
2. Giám đốc Quỹ là người đại diện của Quỹ theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX có nhiệm vụ và quyền hạn:
3.1. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành để thực thi nhiệm vụ trình Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX xem xét, quyết định
3.2. Tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ; Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và các quy định của pháp luật
3.3. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động, phương án vận động vốn, cho vay đầu tư, hỗ trợ, kế hoạch tài chính, lập báo cáo quyết toán Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức thực hiện
3.4. Ban hành hoặc trình Hội đồng quản lý Quỹ ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Quỹ theo quy định
3.5. Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ và tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ nhân viên của Quỹ theo đúng pháp luật quy định
3.6. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân cấp của Hội đồng quản lý Quỹ
3.7. Tham gia các phiên họp Hội đồng quản lý Quỹ
3.8. Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định các dự án, phương án vay vốn, xin hỗ trợ của Quỹ; sử dụng cộng tác viên
3.9. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật
b) Chế độ đối với cán bộ, nhân viên
1. Cán bộ, nhân viên của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh được hưởng lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác theo quy định nhà nước. Mức cụ thể do Hội đồng quản lý Quỹ quy định.
2. Cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh được hưởng theo chế độ kiêm nhiệm của Nhà nước.
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
1. Chế độ tài chính của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
2. Năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh được trích lập quỹ dự phòng rủi ro; trích lập quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển và quỹ khác từ thu nhập tài chính theo hướng dẫn của Sở Tài chính
Điều 21. Công tác kế toán, kiểm toán
1. Chế độ kế toán của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh được vận dụng chế độ kế toán của Ngân hàng phát triển Việt Nam để thực hiện hạch toán kế toán
2. Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh tự tổ chức kiểm toán hoạt động của Quỹ hoặc thuê kiểm toán độc lập
3. Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh có trách nhiệm phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh và gửi báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ cho Sở Tài chính
TỐ TỤNG, TRANH CHẤP, THANH LÝ VÀ GIẢI THỂ QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTX TỈNH
Điều 22. Mọi tranh chấp của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo luật pháp hiện hành của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 23. Việc tổ chức sáp nhập, giải thể Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh do Hội đồng Quản lý Quỹ đề nghị Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 24. Khi có quyết định giải thể của UBND tỉnh, Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh ra quyết định thành lập Ban thanh lý tài sản của Quỹ để tiến hành các thủ tục thanh lý theo đúng quy định của pháp luật, số tài sản của Quỹ sau khi thanh lý thuộc sở hữu nhà nước do UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh quản lý.
Điều 25. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm đề nghị Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 23/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/2006/QĐ-TTg về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quy chế hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020
- 7 Quyết định 2235/QĐ-UBND năm 2017 Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020
- 1 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND về cấp vốn điều lệ cho quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu
- 2 Nghị quyết 101/2013/NQ-HĐND về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Long An
- 3 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua Đề án phát triển kinh tế tập thể tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2025 và Đề án thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Thái Bình
- 4 Quyết định 3747/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bình Phước
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND về cấp vốn điều lệ cho quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bạc Liêu
- 3 Nghị quyết 101/2013/NQ-HĐND về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Long An
- 4 Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
- 5 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác
- 8 Quyết định 23/2017/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 246/2006/QĐ-TTg về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quy chế hoạt động bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020
- 10 Quyết định 2235/QĐ-UBND năm 2017 Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020
- 11 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua Đề án phát triển kinh tế tập thể tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2025 và Đề án thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Thái Bình
- 12 Quyết định 3747/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý tài chính của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Nam
- 13 Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Bình Phước